Bài 4 trang 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh Diều. Trong giờ thí nghiệm xác định trọng lượng, bạn Hà dùng hai quả cân 100 g và 50 g thì đo được trọng lượng tương ứng là 1 N và 0,5 N. a) Tính tỉ số giữa khối lượng của quả cân thứ nhất và khối lượng của quả cân thứ hai 2.Bài tập Toán 7 tập 1. Sách của NXB Giáo Dục Việt Nam, gồm 135 trang. 3. Sách giáo khoa Toán 7 tập 2. 4. Bài tập Toán 7 tập 2. ️Các bạn thông cảm : Do sách giáo khoa shop nhập bằng giá bìa nên shop có bán kèm VPP để lấy chi phí gói hàng và vận chuyển. Mong khách ủng hộ shop để Bài tập chuyên đề Toán 7 Dạng 2: Tỉ lệ thức. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau có đáp án 1 bộ đề Vào thi! [Toán thực tế lớp 7] TỈ LỆ THỨC - Giải nhanh bài toán Tính công suất máy bơm nước 27/09/2018 1,152 lượt xem Bitex_DTGD Bài toán 1: Ba máy bơm nước cùng bơm nước vào một bể bơi có dung tích là [latex]329 m^ {3} [/latex]. Biết rằng thời gian để bơm được [latex]1 m^ {3} [/latex] nước của ba máy lần lượt là 3 phút, 4 phút và 5 phút. Bài 45 trang 26 sgk toán 7 tập 1 - Tỉ lệ thức. Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau đây rồi lập tỉ lệ thức Bài 47 trang 26 sgk Toán 7 tập 1, Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ các đẳng thức sau. Vay Tiền Nhanh. Giải Toán 7 Kết nối tri thứcGiải SGK Toán 7 bài 20 Tỉ lệ thức sẽ giúp các em học sinh giải các bài tập trong SGK Toán 7 tập 2 Chân trời sáng tạo. Lời giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu giúp các em nắm được các dạng Toán cơ bản, từ đó vận dụng làm các bài toán nâng cao dễ dàng hơn. Đây là tài liệu hay giúp các em nâng cao kỹ năng giải Toán 7 và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra định kỳ môn Toán lớp Toán 7 bài 20 Tỉ lệ thức Kết nối tri thứcMở đầu trang 5 SGK Toán 7 tập 2 KNTTHoạt động 1 trang 5 SGK Toán 7 tập 2 KNTT Luyện tập 1 trang 5 SGK Toán 7 tập 2 KNTT Vận dụng 1 trang 6 SGK Toán 7 tập 2 KNTTHoạt động 2 trang 6 SGK Toán 7 tập 2 KNTTHoạt động 3 trang 6 SGK Toán 7 tập 2 KNTTLuyện tập 2 trang 6 SGK Toán 7 tập 2 KNTTVận dụng 2 trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTBài trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTBài trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTBài trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTBài trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTBài trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTBài trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTMở đầu trang 5 SGK Toán 7 tập 2 KNTTCờ đỏ sao vàng là biểu tượng, là quốc kì của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với hình ngôi sao năm cánh màu vàng nằm ở chính giữa. Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm chung về kích thước. Điểm chung đó là gì nhỉ?Hướng dẫn giảiĐiểm chung về kích thước giữa các lá quốc kì Việt Nam là tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của chúng luôn không đổi và bằng 2 động 1 trang 5 SGK Toán 7 tập 2 KNTT Lá quốc kì cắm trên đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà Giang có chiều rộng 6 m, chiều dài 9 m. Lá quốc kì bố Linh treo tại nhà mỗi dịp lễ có chiều rộng 0,8 m, chiều dài 1,2 Tính tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của mỗi lá cờ. Viết kết quả này dưới dạng phân số tối So sánh hai tỉ số nhận dẫn giảia Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của lá cờ trên đỉnh cột cờ Lũng Cú làTỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của lá cờ tại nhà Linh làb Hai tỉ số bằng nhau và bằng Luyện tập 1 trang 5 SGK Toán 7 tập 2 KNTT Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau rồi lập tỉ lệ thức tương dẫn giảiTa cóTừ kết quả trên ta thấy Vận dụng 1 trang 6 SGK Toán 7 tập 2 KNTTMặt sân cỏ trong sân vận động Quốc gia Mỹ Đình có dạng hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều rộng 68 m. Nam vẽ mô phỏng mặt sân cỏ này bằng một hình chữ nhật có chiều dài 21 cm và chiều rộng 13,6 cm. Hỏi Nam đã vẽ mô phỏng mặt sân cỏ đúng tỉ lệ thực tế hay chưa?Nếu tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng sân vận động Quốc gia Mỹ Đình bằng tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng mặt sân do Nam vẽ=> Khi đó Nam vẽ đúngTỉ lệ giữa chiều rộng và chiều dài sân vận động Quốc gia Mỹ Đình thực tế làTỉ lệ giữa chiều rộng và chiều dài mặt sân cỏ Nam mô phỏng làVậy bạn Nam vẽ mô phỏng mặt sân đúng tỉ lệ thực động 2 trang 6 SGK Toán 7 tập 2 KNTTQuay trở lại tỉ lệ thức tìm được ở Hoạt động 1 là , em hãy tính các tích chéo và rồi so sánh kết quảHướng dẫn giảiTa có6 . 1,2 = 7,29 . 0,8 = 7,2=> 6 . 1,2 = 9 . 0,8Hoạt động 3 trang 6 SGK Toán 7 tập 2 KNTTTừ đẳng thức = ta có thể suy ra những tỉ lệ thức nào?Hướng dẫn giảiTừ đẳng thức = ta có thể suy ra những tỉ lệ thứcLuyện tập 2 trang 6 SGK Toán 7 tập 2 KNTTLập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức 0,2 . 4,5 = 0,6 . 1,5Hướng dẫn giảiCác tỉ lệ thức lập được từ đẳng thức 0,2 . 4,5 = 0,6 . 1,5 làVận dụng 2 trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTĐể gói 10 chiếc bánh chưng, bà Nam cần 5 kg gạo nếp. Nếu bà muốn gói 45 chiếc bánh chưng cùng loại gửi cho người dân vùng lũ thì bà cần bao nhiêu kilôgam gạo nếp?Hướng dẫn giảiSố kg gạo bà Nam cần để gói 45 chiếc bánh chưng là kgVậy bà cần 22,5 kg gạo nếp để gói 45 chiếc bánh chưng gửi cho người dân vùng trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTThay tỉ số sau đây bằng tỉ số giữa các số nguyênHướng dẫn giảiBài trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTTìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau rồi lập tỉ lệ thứcHướng dẫn giảiNhư vậy, các tỉ số bằng nhau là 1230 và 2,5 6, được tỉ lệ thức 1230 = 2,5 6,25Bài trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTTìm x trong các tỉ lệ thức sauHướng dẫn giảiBài trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTLập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức 14.-15= -10.21Hướng dẫn giảiCác tỉ lệ thức có thể được làBài trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTĐể pha nước muối sinh lí, người ta cần pha theo đúng tỉ lệ. Biết rằng cứ 3 l nước tinh khiết thì pha với 27 g muối. Hỏi nếu có 45 g muối thì cần pha với bao nhiêu lít nước tinh khiết để được nước muối sinh lí?Hướng dẫn giảiGọi số lít nước tinh khiết cần pha là x lít x > 0Ta có tỉ lệ thức Vậy cần 5 lít nướcBài trang 7 SGK Toán 7 tập 2 KNTTĐể cày hết một cánh đồng trong 14 ngày phải sử dụng 18 máy cày. Hỏi muốn cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày thì phải sử dụng bao nhiêu máy cày? Biết năng suất của các máy cày là như nhau?Hướng dẫn giảiGọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là x máy Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không đổi nênVậy cần 21 máy cày.........................Để có thể học tốt Toán 7, bên cạnh việc nắm vững lý thuyết trong SGK, các em cũng cần thực hành giải bài tập để làm quen với nhiều dạng toán khác nhau và nâng cao kỹ năng giải Toán 7. Chuyên mục Giải bài tập Toán 7 được giới thiệu trên VnDoc bao gồm lời giải cho các bài tập trong SGK Toán 7, giúp các em nắm được các dạng toán cơ bản, từ đó vận dụng làm bài tập liên quan dễ dàng hơn. Mời các em tham khảo để có cho mình những tài liệu hay, và học tốt Toán 7 hơn Giải Toán 7 bài 20 Tỉ lệ thức, mời các bạn tham khảo thêm Đề thi giữa kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 2 lớp 7... cũng được cập nhật liên tục trên để học tốt Toán 7 hơn. Lý thuyết, bài tập Tỉ lệ thứcToán lớp 7 Tỉ lệ thứcA. Lý thuyết Tỉ lệ thức1. Định nghĩa tỉ lệ thức2. Tính chất cơ bản của tỉ lệ thứcB. Giải Toán 7C. Giải Vở Bài tập Toán 7D. Bài tập Toán 7Lý thuyết và bài tập Toán 7 Tỉ lệ thức được VnDoc biên soạn bao gồm hướng dẫn lý thuyết và đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các bạn học sinh luyện tập và hiểu rõ hơn về các phép toán lũy thừa của một số hữu tỉ. Qua đó giúp các bạn học sinh ôn tập, củng cố và rèn luyện thêm kiến thức đã học trong chương trình Toán 7. Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các quyền thuộc về cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương Lý thuyết Tỉ lệ thức1. Định nghĩa tỉ lệ thức- Tỉ lệ thức là một đẳng thức của hai số trong đó a, d là ngoại trung tỉVí dụ 2. Tính chất cơ bản của tỉ lệ thứca. Tính chất cơ bảnNếu thì = Hay nói cách khácVí dụ b. Điều kiện để 4 số lập thành một tỉ lệ thứcNếu = và a, b, c, d khác 0 thì ta có các tỉ lệ thứcVí dụ Lập tất cả các tỉ lệ thức có được từ đẳng thức saua. = 0, = 0, dẫn giảia. Ta có = có những tỉ lệ thức tương ứng như saub. Ta có 0, = 0, có những tỉ lệ thức tương ứng như sauB. Giải Toán 7Trong Sách giáo khoa Toán lớp 7, các bạn học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc đã tổng hợp và gửi tới các bạn học sinh lời giải và đáp án chi tiết cho các bài tập trong Sách giáo khoa Toán lớp 7. Mời các bạn học sinh tham khảoGiải Toán 7 bài 7 Tỉ lệ thứcC. Giải Vở Bài tập Toán 7Sách bài tập Toán 7 tổng hợp các bài Toán từ cơ bản tới nâng cao, đi kèm với đó là đáp án. Tuy nhiên, nhiều đáp án không được giải chi tiết khiến cho các bạn học sinh gặp nhiều khó khăn khi tiếp xúc với dạng bài mới. VnDoc đã tổng hợp và gửi tới các bạn học sinh lời giải và đáp án chi tiết cho từng dạng bài tập trong Sách bài tập để các bạn có thể nắm vững, hiểu rõ hơn về dạng bài tập này. Mời các bạn học sinh tham khảoGiải bài tập SBT Toán 7 bài 7 Tỉ lệ thứcD. Bài tập Toán 7Để ôn tập lại kiến thức cũng như rèn luyện nâng cao hơn về bài tập của bài Tỉ lệ thức này, VnDoc xin gửi tới các bạn học sinh Tài liệu Bài tập cơ bản cũng như các bài tập nâng cao do VnDoc biên soạn. Qua đó sẽ giúp các bạn học sinh hiểu sâu hơn và nắm rõ hơn lý thuyết cũng như bài tập của bài học này. Mời các bạn học sinh tham khảoBài tập Toán 7 Tỉ lệ thức-Trên đây là tài liệu tổng hợp Lý thuyết và bài tập Toán 7 Tỉ lệ thức, ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 7 và đề thi học kì 2 lớp 7 các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh,.... Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 7 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện. A. B. Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức 1. a Em cùng bạn giải bài toán sau - Trong một giờ học bóng rổ, bạn Nam ném bóng 24 lần được 18 lần trúng rổ. Bạn An ném bóng 20 lần được 15 lần trúng rổ. a Tính tỉ số số lần ném trúng với số lần ném bóng của mỗi bạn. b Bạn nào ném bóng tốt hơn? Trả lời a Tỉ số số lần ném trúng với số lần ném bóng của bạn Nam là $\frac{18}{24}$; Tỉ số số lần ném trúng với số lần ném bóng của bạn An là $\frac{15}{20}$; b Vì $\frac{18}{24}$ = $\frac{15}{20}$ = $\frac{3}{4}$ nên hai bạn làm tốt ngang nhau. - So sánh hai tỉ số $\frac{15}{27}$ và $\frac{12,5}{17,5}$. Trả lời $\frac{15}{27}$ = $\frac{5}{9}$ và $\frac{12,5}{17,5}$ = $\frac{5}{7}$. Vì $\frac{5}{9}$ < $\frac{5}{7}$ nên $\frac{15}{27}$ < $\frac{12,5}{17,5}$. b Đọc kĩ nội dung sau Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$ hay a b = c d c Các tỉ số sau đây có lập thành tỉ lệ thức không? $\frac{3,6}{8,4}$ và 21 49; -2$\frac{1}{3}$ 14 và -1,5 0,25. Trả lời - Có $\frac{3,6}{8,4}$ = 21 49 = $\frac{3}{7}$ nên tỉ số trên có lập thành tỉ lệ thức. - Có -2$\frac{1}{3}$ 14 = -$\frac{1}{6}$ $\neq$ -1,5 0,25 = -6 nên tỉ số trên không lập thành tỉ lệ thức. 2. a Thực hiện các hoạt động sau - Em đọc và tìm hiểu Xét tỉ lệ thức $\frac{3}{24}$ = $\frac{25}{200}$. Nhân hai tỉ số của tỉ lệ thức với ta được $\frac{3}{24}$ . = $\frac{25}{200}$ . $\Rightarrow$ = - Tương tự như trên, từ tỉ lệ thức $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$ sẽ có đẳng thức nào? Vì sao? Trả lời Nhân hai tỉ số của tỉ lệ thức $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$ với ta được $\frac{a}{b}$ . $\frac{c}{d}$ . $\Rightarrow$ = Như vậy, từ tỉ lệ thức $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$ sẽ có đẳng thức ad = bc. b Đọc kĩ nội dung sau Nếu $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$ thì ad = bc. c Thực hiện các hoạt động sau Tìm giá trị của x để $\frac{2}{x}$ = $\frac{14}{21}$. Trả lời $\frac{2}{x}$ = $\frac{14}{21}$ $\Rightarrow$ = $\Rightarrow$ x = 42 14 $\Rightarrow$ x = 3. 3. a Thực hiện các hoạt động sau Từ đẳng thức ad = bc với b, d $\neq$ 0, hãy suy ra tỉ lệ thức $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$. Trả lời Chia hai vế của đẳng thức ad = bc cho ta được $\frac{ = $\frac{ $\Rightarrow$ $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$. b Đọc kĩ nội dung sau Nếu ad = bc và a, b, c, d $\neq $ 0 thì ta có các tỉ lệ thức $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$; $\frac{a}{c}=\frac{b}{d}$; $\frac{d}{b}=\frac{c}{a}$; $\frac{d}{c}=\frac{b}{a}$. c Thực hiện các hoạt động sau Từ đẳng thức = hãy viết các tỉ lệ thức được tạo thành. Trả lời Nếu = thì ta có các tỉ lệ thức $\frac{3}{4}$ = $\frac{9}{12}$; $\frac{3}{9}$ = $\frac{4}{12}$; $\frac{12}{4}$ = $\frac{9}{3}$; $\frac{12}{9}$ = $\frac{4}{3}$. a $\frac{1}{3}$; $\frac{2,5}{5,5}$; 412; $\frac{-7}{4}$; b $\frac{4}{9}$; $\frac{18}{42}$; $\frac{-2}{-4,5}$; 2149; $\frac{5}{9}$.a $\frac{x}{4}$ = $\frac{16}{128}$; b1$\frac{5}{6}$ = $\frac{-x}{5}$; c 4,258 = -3,5 = b -0, = 0,4.-5.Lập tất cả các tỉ lệ thức có được từ các số sau 2,4; 4,0; 2,1; 5, tất cả các tỉ lệ thức có được từ tỉ lệ thức sau $\frac{-12}{1,6}$ = $\frac{55}{-7\frac{1}{3}}$.Một cửa hàng bán đồ chơi cho trẻ em, ngày thứ nhất bán được 750 000 đồng, ngày thứ hai bán được 810 000 đồng, ngày thứ ba bán được 920 00 đồng. Tìm số tiền bán được của cửa hàng trong ngày thứ tư, biết số tiền bán được trong 4 ngày theo thứ tự lập thành một tỉ lệ lít dầu trong bốn thùng đựng dầu lập được thành một tỉ lệ thức. Biết số lít dầu trong ba thùng là 150, 180 và 200. Tìm số lít dầu trong thùng còn tỉ lệ thức $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$. Chứng tỏ ta có tỉ lệ thức $\frac{ac}{bd}$ = $\frac{a + c^{2}}{b + d^{2}}$. Tỉ số của hai số hữu tỉ Thương trong phép chia số hữu tỉ a cho số hữu tỉ b, với \b \ne 0\, gọi là tỉ số của a và b, kí hiệu \\frac{a}{b}\,\,b \ne 0\. Chú ý Tỉ số của a và b đôi khi cũng được nói là tỉ số giữa a và b. Khái niệm tỉ số thường được sử dụng để nói về thương của hai đại lượng cùng đơn vị đo, do vậy vậy khi lập tỉ số giữa hai đại lượng thì cần phải đưa các đại lượng về cùng một đơn vị đo và tỉ số giữa hai đại lượng cùng đơn vị đo là tỉ số giữa số đo của đại lượng thứ nhất với số đo của đại lượng thứ hai. Tỉ lệ thức a Định nghĩa Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số. Nếu hai tỉ số \\frac{a}{b}\ và \\frac{c}{d}\ bằng nhau thì ta có tỉ lệ thức \\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\ hoặc \ab = cd\ Trong tỉ lệ thức trên đây thì các số hạng a, b được gọi là các ngoại tỉ, còn b, c gọi là các trung tỉ. Tỉ lệ thức còn gọi là đẳng thức tỉ lệ. b Tính chất Ta có \\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Leftrightarrow ad = bc\ Tính chất này được phát biểu như sau Trong một tỉ lệ thức thì tích các trung tỉ bằng các ngoại tỉ. Từ đẳng thức ad = bc với \a,b,c,d \ne 0,\ ta có thể suy ra bốn tỉ lệ thức sau \\frac{a}{b} = \frac{c}{d};\,\,\,\,\frac{a}{c} = \frac{b}{d};\,\,\,\frac{c}{a} = \frac{d}{b};\,\,\,\,\frac{d}{c} = \frac{b}{a}.\ Trong bốn tỉ lệ thức, để từ một tỉ lệ thức này suy ra một tỉ lệ thức khác, ta thực hiện việc hoán vị các trung tỉ, ngoại tỉ. Trong một tỉ lệ thức, nếu biết ba số hạng thì ta có thể tìm được số hạng thứ tư. Trong tỉ lệ thức \\frac{x}{a} = \frac{b}{x},\ ta có \{x^2} = Số x được gọi là trung bình nhân của hai số a và b. Ví dụ 1 a Cho bốn số 4; 8; 13; 26. Có thể lập được một tỉ lệ thức từ bốn số ấy không? Nếu có thì lập tất cả các tỉ lệ thức có thể có. b Cho ba số 2,25 ; 7, 5 và \\frac{{25}}{6}.\ Tìm một số x để hợp với ba số đã cho thành một bộ bốn số mà từ đó ta có thể lập thành các tỉ lệ thức. Hướng dẫn giải a Ta có = 104; 4. 26 = 104 Do đó 8 . 13 = 4 . 26 Vậy với bốn số 4, 8, 13, 26 ta có thể lập thành các tỉ lệ thức \\frac{4}{8} = \frac{{23}}{{26}};\,\,\,\,\frac{8}{4} = \frac{{26}}{{13}};\,\,\,\frac{4}{{13}} = \frac{8}{{26}};\,\,\,\frac{{13}}{4} = \frac{{26}}{8}\ b Ta có \7,52,25 = x\frac{{25}}{6}\ \ \Rightarrow x = \frac{{7,5.\frac{{25}}{6}}}{{2,25}} = \left {\frac{{15}}{2}.\frac{{25}}{6}} \right\frac{9}{4}\ \ \Rightarrow x = \frac{{125}}{9}.\ Ví dụ 2 Chứng minh rằng từ tỉ lệ thức \\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\ ta suy ra \\frac{{a + b}}{b} = \frac{{c + d}}{d}.\ Hướng dẫn giải Từ \\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\. Ta cộng thêm 1 vào hai vế và có \\frac{a}{b} + 1 = \frac{c}{d} + 1 \Rightarrow \frac{{a + b}}{b} = \frac{{c + d}}{d}\ Chú ý Ta còn có thể có các cách chứng minh khác như sau Từ \\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Rightarrow ad = bc\ Cộng cả hai vế của đẳng thức này với bd, ta có \ad + bd = bc + bd \Rightarrow da + b = bc + d\ Từ đẳng thức này ta có \\frac{{a + b}}{b} = \frac{{c + d}}{d}\ Gọi \\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k,\ thế a = kb; c = kd \ \Rightarrow a + b = kb + b = bk + 1\ \c + d = kd + d = dk + 1\ Vậy \\frac{{a + b}}{b} = \frac{{bk + 1}}{b} = k + 1;\,\,\frac{{c + d}}{d} = \frac{{dk + 1}}{d} = k + 1;\ Từ hai kết quả này, ta có ngay \\frac{{a + b}}{b} = \frac{{c + d}}{d}\. Ví dụ 3 Có thể lập được tỉ lệ thức từ các số sau đây không? Nếu có hãy viết các tỉ lệ thức đó 3; 9; 27; 81; 243 Hướng dẫn giải Từ 4 trong 5 số đã cho, ta có thể lập được ba đẳng thức 3 .243 = 1 2 = 3 Từ mỗi đẳng thức trên, ta lại lập được bốn tỉ lệ thức. Ví dụ từ 1 ta có \\frac{3}{9} = \frac{{81}}{{243}};\,\,\,\frac{3}{{81}} = \frac{9}{{243}};\,\,\,\frac{{243}}{9} = \frac{{81}}{3};\,\,\,\,\frac{{243}}{{81}} = \frac{9}{3}\ Vậy có thể lập được 12 tỉ lệ thức từ các số đã cho.

toán 7 bài 7 tỉ lệ thức