Tin học lớp 7, giải bài tập tin học lớp 7 - Để học tốt tin học 7 Bài 3 trang 40 SGK Tin học lớp 7 Sử dụng hàm AVERAGE, MAX, MIN Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn Câu a Câu b Câu c Bài 3: Sử dụng hàm AVERAGE, MAX, MIN Câu a Hãy sử dụng hàm thích hợp để tính lại các kết quả đã tính trong Bài tập 1 và so sánh với cách tính bằng công thức. Một lớp có 40 học sinh gồm 3 loại: giỏi, khá, trung bình. Số học sinh giỏi chiếm 15 số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 38 số học sinh còn lại. Tính số học sinh mỗi loại. Đăng nhập. Danh sách khóa học, bài giảng; Danh sách Câu hỏi trắc nghiệm; Tại trường trung học cơ sở nơi người viết công tác, chất lượng năm học 2021-2022 như sau: Lên lớp thẳng 99,7%, học sinh giỏi 34,1%, khá 40%, trung bình 25,4%, yếu chỉ 0,5% em (tức là trường 1.000 học sinh chỉ có 5 em xếp loại yếu). 20/05/2022 20:40 pm. Bài thi kì 2 môn Toán dành cho lớp 7 THCS Nguyễn Nghiêm 2021-2022 gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận. Đề thi kì 2 môn Toán Huyện Phúc Yên 2022 lớp 7. 20/05/2022 19:27 pm. Đề kiểm tra học kì 2 môn Toán Phòng giáo dục và đào tạo Phúc Yên 2021-2022 dành cho học Sơ đồ tư duy Sinh học lớp 12 cập nhật theo hệ thống đầy đủ dễ hiểu chương trình sinh học lớp 12, là nguồn tài liệu tham khảo hỗ trợ sĩ tử trong mùa thi 2020. 9/ Chương 9: Quần Xã Sinh Vật. Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã Vay Tiền Nhanh. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sátGiải bài tập SGK Sinh học 7 bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sátGiải bài tập SGK Sinh học 7 bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học lời câu hỏi Sinh 7 Bài 40 trang 130 Quan sát hình nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt ba bộ thường gặp trong lớp Bò lời- Bộ Có vảy hàm ngắn, có rang nhỏ mọc trên hàm, trứng có màng dai bao Bộ Cá sấu hàm rất dài, có nhiều rang lớn, nhọn sắc mọc trong lỗ chân rang, trứng có vỏ đá vôi bao Bộ Rùa hàm không có rang, có mai và lời câu hỏi Sinh 7 Bài 40 trang 131 Quan sát, đọc chú thích hình nêu đặc điểm của khủng long cá, khủng long cánh và khủng long bạo chúa thích nghi với đời sống của lời- Khủng long cá sống dưới biển có chi dạng vây cá, bơi Khủng long cánh sống trên không với chi dạng cánh như cánh dơi, biết bay lượn, chi sau Khủng long bạo chúa sống trên mặt đất với thân hình to lớn, chi trước ngắn, chi sau to khỏe, có vuốt sác lời câu hỏi Sinh 7 Bài 40 trang 132 Giải thích tại sao khủng long bị tiêu diệt, còn những loài bò sát cỡ nhỏ trong những điều kiện ấy lại vẫn tồn tại và sống sót cho đến ngày lời- Khi khí hậu Trái Đất thay đổi lạnh đột ngột cùng hàng loạt thiên tai, thiện thạch va vào Trái Đất khủng long có kích thước lớn nên không có chỗ trú để tránh rét, lượng thức ăn không đủ cung Bù lại, các loài bò sát cỡ nhỏ có chỗ tránh rét, lại chỉ cần lượng thức ăn ít nên có thể sống lời câu hỏi Sinh 7 Bài 40 trang 132 Nêu đặc điểm chung của Bò sátMôi trường sống, vảy, cổ, vị trí màng nhĩ, cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ sinh dục, trứng, sự thụ tinh và nhiệt độ cơ lời- Da khô, có vảy sừng bao bọc- Cổ dài- Màng nhĩ nằm trong hốc tai- Chi yếu, có vuốt sắc- Phổi có nhiều vách ngăn- Tim có vách hụt ngăn tâm thất trừ cá sấu- Máu pha đi nuôi cơ thể- Là động vật biến nhiệt- Có cơ quan giao phối, thụ tinh Trứng có vỏ dai bao bọc và giàu noãn 1 trang 133 Sinh học 7 Nêu môi trường sống của từng đại diện của ba bộ Bò sát thường lời- Bộ Có vảy thằn lằn bóng, rắn ráo sống trên cạn ở nơi khô ráo- Bộ Cá sấu cá sấu sống vừa ở nước vừa ở cạn- Bộ Rùa rùa sống vừa ở nước vừa ở cạnCâu 2 trang 133 Sinh học 7 Nêu đặc điểm chung của Bò lời- Da khô, có vảy sừng bao bọc; cổ dài- Màng nhĩ nằm trong hốc tai- Chi yếu, có vuốt sắc- Phổi có nhiều vách ngăn- Tim có vách hụt ngăn tâm thất trừ cá sấu- Máu pha đi nuôi cơ thể- Là động vật biến nhiệt- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong. Câu 1 Hiện nay, trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài bò sát? A. 1300. B. 3200. C. 4500. D. 6500. Câu 2 Lớp Bò sát được hình thành cách đây khoảng A. 280 – 230 triệu năm B. 320 – 380 triệu năm C. 380 – 320 triệu năm D. 320 – 280 triệu năm Câu 3 Khủng long sống trong môi trường A. Trên không B. Trên cạn C. Dưới nước D. Sống ở cả 3 môi trường trên Câu 4 Cho các đặc điểm sau Răng mọc trong lỗ chân răng; Tim 4 ngăn; Hàm dài; Trứng có lớp vỏ đá vôi. Loài động vật nào dưới đây có tất cả những đặc điểm nêu trên? A. Rắn lục đuôi đỏ. B. Cá sấu Xiêm. C. Rùa núi vàng. D. Nhông Tân Tây Lan. Câu 5 Đặc điểm nhận biết bộ Cá sấu là A. Hàm rất dài, có nhiều răng lớn, nhọn sắc B. Răng mọc trong lỗ chân răng C. Trứng có vỏ đá vôi bao bọc D. Tất cả các ý trên đúng Câu 6 Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Cá sấu? A. Da ẩm ướt, không có vảy sừng. B. Hàm rất dài, có nhiều răng lớn mọc trong lỗ chân răng. C. Có mai và yếm. D. Trứng có màng sai bao bọc. Câu 7 Đặc điểm của bộ Rùa là A. Hàm không có răng, có mai và yếm B. Hàm có răng, không có mai và yếm C. Có chi, màng nhĩ rõ D. Không có chi, không có màng nhĩ Câu 8 Trong các động vật sau, động vật nào có các đặc điểm răng mọc trong lỗ chân răng, tim 4 ngăn, hàm dài? A. Ba ba gai. B. Tắc kè hoa. C. Rắn lục. D. Cá sấu sông Nile. Câu 9 Loài khủng long nào KHÔNG sống trên cạn A. Khủng long cổ dài B. Khủng long cá C. Khủng long sấm D. Khủng long bạo chúa Câu 10 Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Cá sấu? A. Có mai và yếm. B. Hàm rất dài, có nhiều răng lớn mọc trong lỗ chân răng. C. Trứng có màng dai bao bọc. D. Da ẩm ướt, không có vảy sừng. Câu 11 Lớp Bò sát rất đa dạng là vì A. Lớp Bò sát có số loài lớn B. Lớp Bò sát có lối sống đa dạng C. Lớp Bò sát có môi trường sống đa dạng D. Tất cả các ý trên đều đúng Câu 12 Khủng long diệt vong là do A. Thiên thạch rơi vào trái đất, núi lửa, thiên tai triền miên B. Sự xuất hiện của chim và thú ăn thịt C. Khí hậu đột ngột thay đổi D. Tất cả các ý trên đúng Câu 13 Tim cá sấu hoa cà có mấy ngăn? A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 14 Động vật nào dưới đây không có màng nhĩ? A. Thằn lằn bóng đuôi dài. B. Rắn ráo. C. Cá sấu Xiêm. D. Rùa núi vàng. Câu 15 Loài nào dưới đây có răng mọc trong lỗ chân răng? A. Cá sấu Ấn Độ. B. Rùa núi vàng. C. Tắc kè. D. Rắn nước. Câu 16 Đặc điểm nào dưới đây có cả ở khủng long sấm, khủng long cổ dài và khủng long bạo chúa? A. Ăn thực vật. B. Đuôi ngắn. C. Mõm ngắn. D. Cổ dài. Câu 17 Loài nào dưới đây có răng mọc trong lỗ chân răng? A. Cá sấu Xiêm. B. Rắn Taipan nội địa. C. Rùa núi vàng. D. Tắc kè. Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh học 7 Bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát giúp các em học sinh hiểu sự đa dạng của bò sát thể hiện ở thành phần loài, môi trường sống và tập tính. Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp bò sát. Bài tập 1 trang 133 SGK Sinh học 7 Nêu môi trường sống của từng đại diện của ba bộ bò sát thường gặp. Bài tập 2 trang 133 SGK Sinh học 7 Nêu đặc điểm chung của Bò sát. Bài tập 4 trang 84 SBT Sinh học 7 Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn? Bài tập 7 trang 85 SBT Sinh học 7 Hãy điền các thông tin phù hợp vào bảng về sự đa dạng thành phần loài của lớp Bò sát. Bài tập 8 trang 86 SBT Sinh học 7 Nêu đặc điểm chung của lớp Bò sát? Bài tập 2 trang 86 SBT Sinh học 7 Nêu vai trò của bò sát trong tự nhiên và tác dụng đối với con người? Bài tập 6 trang 87 SBT Sinh học 7 Cơ thể thằn lằn giữ được nước nhờ A. lớp da có lớp vảy sừng khô. B. hậu thận có khả năng hấp thu lại nước. C. trực tràng tái hấp thu nước. D. cả A, B và C. Bài tập 7 trang 88 SBT Sinh học 7 Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn như A. da khô, vảy sừng khô, cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai, chi yếu có vuốt sắc. B. phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt, máu pha, là động vật biến nhiệt. C. có cơ quan giao phối, thụ tinh trong ; trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng. D. cả A, B và C. Bài tập 8 trang 88 SBT Sinh học 7 Bò sát có các bộ phổ biến là A. bộ Có vảy, bộ Rùa và bộ Cá sấu. B. bộ Có vảy, bộ Đầu mỏ và bộ Cá sấu. C. bộ Rùa, bộ Đầu mỏ và bộ Cá sấu. D. bộ Rùa và bộ Có vảy, bộ Đầu mỏ. Bài tập 9 trang 88 SBT Sinh học 7 Môi trường sống của bò sát là A. trên cạn. B. ở nước, ở cạn. C. ở nước. D. trong lòng đất. Bài tập 10 trang 88 SBT Sinh học 7 Chọn từ, cụm từ cho sẵn để điển vào chỗ trông trong các câu sau cho phù hợp Bò sát là động vật 1............ thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn da khô, vảy sừng khô, cổ dài, màng nhĩ nằm trong 2…………… chi yếu có vuốt sắc, phổi có nhiều 3……………… tim có vách hụt ngăn tâm thất trừ cá sấu, máu đi nuôi cơ thể là máu pha, là động vật biến cơ quan giao phối, 4……………; trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng. A. thụ tinh trong B. có xương sống C. hốc tai D. vách ngăn Bài tập 11 trang 88 SBT Sinh học 7 Hãy xác định những câu dẫn dưới đây là đúng hay sai rồi ghi vào ô trống Đ đúng; S sai STT Câu dẫn Đ/S 1 Tim Bò sát tiến hoá hơn Lưỡng cư vì tim Lưỡng cư có 3 ngăn gồm 2 tâm nhĩ và 1 tâm thất, máu đi nuôi CO2 thể là máu pha. Còn tim Bò sát, tâm thất có vách ngăn hụt trừ cá sấu tim 4 ngăn, máu ít pha hơn 2 Hệ sinh sản của thằn lằn con đực có một cơ quan giao cấu; trứng được thụ tinh trong ống dẫn trứng của con cái 3 Bò sát mà đại diện là thằn lằn có hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển, đặc biệt não trước và tiểu não đáp ứng được đời sống và hoạt động phức tạp 4 Hệ bài tiết của thằn lằn có hậu thận, xoang huyệt có khả năng hấp thu lại nước. 5 Bộ Có vảy không có mai và yếm, hàm ngắn có răng mọc trên xương hàm, trứng có vỏ dai 6 Nguyên nhân chính giúp bò sát cỡ nhỏ có thể tồn tại và sống sót cho đến ngày nay là do cơ thể nhỏ bé nên yêu cầu vể thức ăn không cao 7 Bộ Cá sấu không có mai và yếm, hàm dài có răng mọc trong lỗ chân răng, trứng có vỏ đá vôi 8 Bộ Rùa có mai và yếm, hàm ngắn không có răng, trứng có vỏ đá vôi 9 Hệ tiêu hoá của thằn lằn ống tiêu hoá đã phân hoá rõ hơn, ruột già chứa phân đặc do đó có khả năng hấp thu lại nước, giúp cơ thể giữ nước 10 Thằn lằn di chuyển hoàn toàn nhờ bốn chi Lý thuyết môn Sinh học 7Bài Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sátA. Lý thuyết Sinh học 7 bài 40I. ĐA DẠNG CỦA BÒ SÁTII. CÁC LOÀI KHỦNG LONGIII. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁTIV. VAI TRÒ CỦA BÒ SÁTB. Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 40Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các Lý thuyết Sinh học 7 bài 40I. ĐA DẠNG CỦA BÒ SÁT- Trên thế giới có khoảng 6500 loài bò Việt Nam đã phát hiện 467 loài. Nhiều loài mới được phát hiện trong những năm gần Các loài bò sát đều có đặc điểm là da khô, có vảy sừng bao bọc và sinh sản trên Bò sát hiện nay, được chia thành 4 bộ bộ Đầu mỏ, bộ Có vảy, bộ Cá sấu, bộ Rùa.* Đặc điểm của từng bộ1. Bộ Đầu mỏ- Hiện nay, chỉ còn 1 loài sống trên vài hòn đảo nhỏ ở Tân Tây Lan được gọi là Nhông Tân Tây Bộ Có vảy- Chủ yếu gồm những loài sống trên cạn- Không có mai và Hàm có răng hàm ngắn, răng nhỏ, mọc trên hàm- Trứng có vỏ dai bao Gồm có+ Phân bộ Thằn lằn có chi màng nhĩ rõ+ Phân bộ Rắn không có chi, không có màng nhĩ3. Bộ Cá sấu- Môi trường sống vừa sống ở nước vừa sống ở Không có mai và Hàm có răng hàm rất dài, có nhiều răng lớn, nhọn sắc, mọc trong lỗ chân Trứng có vỏ đá vôi bao Đại diện 4. Bộ Rùa- Vừa ở nước vừa ở Có mai và Hàm không có Trứng có vỏ đá vôi bao Đại diện → chúng có lối sống và môi trường sống phong CÁC LOÀI KHỦNG LONG1. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long- Tổ tiên của Bò sát được hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu Gặp điều kiện thuận lợi, bò sát cổ phát triển mạnh mẽ → thời kì phồn thịnh của bò sát thời kì Khủng long.- Trong thời kì Khủng long có nhiều loài bò sát to lớn, hình thù kì lạ, thích nghi với những môi trường sống có điều kiện sống rất khác Một số loài khủng long điển hình đã được khoa học mô phỏng lại2. Sự diệt vong của khủng long- Khí hậu Trái đất lúc đó đang nóng bỗng trở nên lạnh đột ngột, thiên thạch va vào Trái đất, cùng với thiên tai như núi lửa, khói bụi che phủ bầu trời Trái đất trong nhiều năm → quang hợp thực vật bị ảnh hưởng → thiếu thức ăn, chỗ trú để tránh rét khủng long có kích cỡ lớn bị tiêu diệt hàng loạt. Chỉ còn 1 số loài có kích cỡ nhỏ như thằn lằn, rắn, rùa, cá sấu … còn tồn tại cho đến ngày ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT+ Da khô, có vảy sừng+ Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai+ Chi yếu, có vuốt sắc+ Thở hoàn toàn bằng phổi, phổi có nhiều vách ngăn+ Có 2 vòng tuần hoàn, tâm thất có vách ngăn hụt, tạm thời chia tâm thất thành 2, máu nuôi cơ thể ít pha hơn.+ Là động vật biến nhiệt+ Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong+ Trứng có màng dai hoặc có vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàngIV. VAI TRÒ CỦA BÒ SÁT- Đa số là có lợi+ Có ích cho nông nghiệp tiêu diệt sâu bọ như thằn lằn, tiêu diệt chuột như rắn.+ Có giá trị thực phẩm ba ba, dược phẩm rượu rắn, mật trăn, yếm rùa …+ Sản phẩm mĩ nghệ vảy đồi mồi, da rắn, cá sấu …- Tác hại gây độc cho người rắn độcB. Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 40Câu 1 Cho các đặc điểm sau1. Răng mọc trong lỗ chân răng;2. Tim 4 ngăn;3. Hàm dài;4. Trứng có lớp vỏ đá động vật nào dưới đây có tất cả những đặc điểm nêu trên?a. Rắn lục đuôi Cá sấu Rùa núi Nhông Tân Tây án bCâu 2 Đặc điểm nhận biết bộ Cá sấu làa. Hàm rất dài, có nhiều răng lớn, nhọn sắcb. Răng mọc trong lỗ chân răngc. Trứng có vỏ đá vôi bao bọcd. Tất cả các ý trên đúngĐáp án dCâu 3 Trong các động vật sau, động vật nào có các đặc điểm răng mọc trong lỗ chân răng, tim 4 ngăn, hàm dài?a. Ba ba Tắc kè Rắn lụcd. Cá sấu sông án dCâu 4 Tim cá sấu hoa cà có mấy ngăn?a. án aCâu 5 Bò sát có bao nhiêu loàia. 1500 loàib. 2500 loàic. 4500 loàid. 6500 loàiTrên thế giới có khoảng 6 500 loài bò sát. Ở Việt Nam đã phát hiện 271 loài.→ Đáp án d Câu 6 Bò sát được chia thành mấy bộa. 2 bộb. 3 bộc. 4 bộd. 5 bộBò sát hiện nay được xếp vào 4 bộ bộ Đầu mỏ, bộ Có vảy, bộ Cá sấu và bộ Rùa→ Đáp án c Câu 7 Đặc điểm của bộ Rùa làa. Hàm không có răng, có mai và yếmb. Hàm có răng, không có mai và yếmc. Có chi, màng nhĩ rõd. Không có chi, không có màng nhĩBộ Rùa có đặc điểm là hàm không có răng, có mai và yếm, đại diện là rùa và ba ba.→ Đáp án a Câu 8 Loài bò sát to lớn nhất làa. Thằn lằnb. Rùac. Cá sấud. Khủng longKhủng long là loài bò sát to lớn nhất, tuy nhiên nó đã tuyệt chủng.→ Đáp án d Câu 9 Lớp Bò sát rất đa dạng là vìa. Lớp Bò sát có số loài lớnb. Lớp Bò sát có lối sống đa dạngc. Lớp Bò sát có môi trường sống đa dạngd. Tất cả các ý trên đều đúngLớp Bò sát đa dạng là do có số loài lớn, có môi trường sống và lối sống đa dạng.→ Đáp án d Câu 10 Lớp Bò sát được hình thành cách đây khoảnga. 280 – 230 triệu nămb. 320 – 380 triệu nămc. 380 – 320 triệu nămd. 320 – 280 triệu nămTổ tiên của bò sát đã được hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm.→ Đáp án a Câu 11 Đặc điểm nhận biết bộ Cá sấu làa. Hàm rất dài, có nhiều răng lớn, nhọn sắcb. Răng mọc trong lỗ chân răngc. Trứng có vỏ đá vôi bao bọcd. Tất cả các ý trên đúngBộ Cá sấu có những đặc điểm nhận biết là hàm rất dài, có nhiều răng lớn, nhọn sắc, mọc trong lỗ chân răng, trứng có vỏ đá vôi bao bọc→ Đáp án d Câu 12 Khủng long sống trong môi trườnga. Trên khôngb. Trên cạnc. Dưới nướcd. Sống ở cả 3 môi trường trênKhủng long có rất nhiều loài, sống trong nhiều môi trường khác nhau trên không, trên cạn và dưới nước.→ Đáp án d Câu 13 Loài khủng long nào KHÔNG sống trên cạna. Khủng long cổ dàib. Khủng long các. Khủng long sấmd. Khủng long bạo chúaKhủng long bạo chúa, khủng long sấm, khủng long cổ dài là những đại diện khủng long sống trên cạn.→ Đáp án b Câu 14 Khủng long diệt vong là doa. Thiên thạch rơi vào trái đất, núi lửa, thiên tai triền miênb. Sự xuất hiện của chim và thú ăn thịtc. Khí hậu đột ngột thay đổid. Tất cả các ý trên đúngKhủng long diệt vong vì nhiều lý do sự xuất hiện của chim và thú ăn thịt phá hoại trứng khủng long, khí hậu thay đổi đột ngột lạnh bất thường, thiên thạch và các thảm họa thiên tai...→ Đáp án dCâu 15 Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Cá sấu?a. Có mai và Hàm rất dài, có nhiều răng lớn mọc trong lỗ chân Trứng có màng dai bao Da ẩm ướt, không có vảy án bCâu 16 Hiện nay, trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài bò sát?a án dCâu 16 Lớp Bò sát chia làm mấy bộ?a. ba bốn hai một án bCâu 17 Tim cá sấu hoa cà có mấy ngăn?a. án aCâu 18 Động vật nào dưới đây không có màng nhĩ?a. Thằn lằn bóng đuôi Rắn Cá sấu Rùa núi án bCâu 15 Loài nào dưới đây có răng mọc trong lỗ chân răng?a. Cá sấu Ấn Rùa núi Tắc Rắn án aCâu 19 Đặc điểm nào dưới đây có cả ở khủng long sấm, khủng long cổ dài và khủng long bạo chúa?a. Ăn thực Đuôi Mõm Cổ án c............................Với nội dung bài Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát, các bạn học sinh cần nắm vững kiến thức về sự đa dạng của bò sát, sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long, đặc điểm chung của lớp bò sát...Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát. Hy vọng đây là tài liệu hay cho các em học sinh tham khảo, ôn tập và củng cố thêm kiến thức được học về Chim bồ câu, từ đó vận dụng làm các bài tập liên quan hiệu quả, đạt điểm cao trong các bài kiểm tra Sinh học 7 sắp tới. Chúc các em học tài liệu trên, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 7, Giải Vở BT Sinh Học 7, Giải bài tập Sinh học 7, Tài liệu học tập lớp 7, ngoài ra các bạn học sinh có thể tham khảo thêm đề học kì 1 lớp 7 và đề thi học kì 2 lớp 7 lớp 7 mới nhất được cập liệu liên quanGiải bài tập trang 133 SGK Sinh lớp 7 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sátTrắc nghiệm Sinh học 7 Bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sátGiải bài tập VBT Sinh học 7 bài 40

sinh học lớp 7 bài 40