Bạn đang xem: Công nghệ 11 Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi Tại WIKIHTTL: Tổng Hợp Bài Viết Hay Đáng Tin Cậy. 1.1.1. thiên nhiên . kim loại nóng chảy đổ vào khuôn, kim loại lỏng kết tinh . Khi nguội → sản phẩm được định hình theo kích thước của khoang khuôn.
Lúc 16:56 Hôm qua. Admin. CÔNG TY TNHH Wits Vina tuyển PHÓ PHÒNG CHẤT LƯỢNG (QC) Admin; Không đăng việc làm tại Khu Công Nghiệp. Bài viết 1,084 Thành viên 288 Thành viên mới nhất nguyễn thị bích hạnh. Chia sẻ trang.
Giáo án môn công nghệ 8 cả năm theo phương pháp mới phát triển năng lực soạn dưới dạng file word gồm 240 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới. Bài tiếp theo Giáo Án Môn Công Nghệ 7 Cả Năm Theo Phương Pháp Mới Phát Triển Năng Lực 16-05-2022. Chuyên Đề Thống Kê Lớp
Công nghệ 6 Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm Lý thuyết Trắc nghiệm 4 BT SGK 138 FAQ Sức khoẻ và hiệu quả làm việc của con người phần lớn phụ thuộc vào loại và lượng thực phẩm ăn vào mỗi ngày. Tuy nhiên vấn đề này lại phụ thuộc vào yếu tố quan trọng đó là vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi Tóm tắt lý thuyết. I. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc. 1. Bản chất - Nấu chảy kim loại rót vào khuôn, kim loại lỏng kết tinh - Khi nguội → sản phẩm có hình dạng kích thước của lòng khuôn đúc. 2. Ưu nhược điểm của công
Vay Tiền Nhanh. Giáo án Công nghệ 10 bài 16 Giáo án Công nghệ 10 bài 16 Thực hành Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây lúa được thiết kế rõ ràng, chi tiết, sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử lớp 10, soạn giáo án công nghệ 10 cũng như hướng dẫn học sinh hiểu nội dung bài học. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn. BÀI 16 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU, BỆNH HẠI LÚA I. Mục tiêu Sau khi học xong bài này HS cần phải Học sinh nhận biết được một số sâu bệnh hại lúa phổ biến ở nước ta. Rèn luyện kĩ năng quan sát. Có ý thức tổ chức kỉ luật, đảm bảo vệ sinh môi trường. II. Chuẩn bị 1. Với học sinh Trước khi học bài này, giáo viên hướng dẫn học sinh cách thu thập để có mẫu vật thật mang đến lớp thực hành. Nội dung như sau a. Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thu thập. Lọ đựng mẫu sâu, lót dưới lọ một lớp bông mỏng, có tẩm thuốc diệt kiến, dán, có nắp đậy kín. Cặp đựng mẫu bệnh Có thể là một quyển sổ tay nhỏ. Vợt côn trùng. Panh. b. Cách thu mẫu Trên cách đồng lúa, quan sát kĩ các khóm lúa, phát hiện những cây bị bệnh, cắt lấy phần lá bị bệnh, đặt vào giữa hai tờ giấy của sổ tay, ghi ngay vào trang giấy của sổ tay đặt mẫu bệnh một vài nhận xét về màu sắc lá lúa xạnh nhạt hay xanh đậm, màu sắc, hình dáng của vết bệnh, sự phân bố của vết bệnh trên phiến lá, bẹ lá hay cổ bông… Quan sát, phát hiện tổ sâu cuốn lá, sâu non, nhộng, xác nhộng, cắt lấy tổ sâu, bắt sâu non, nhộng, nhặt xác nhộng cho vào lọ đựng mẫu sâu. Dùng vợt, vợt nhiều lần trên ruộng lúa, nhặt hết bướm, sâu trong vợt cho vào lọ đựng mẫu sâu. 2. Với giáo viên Chuẩn bị như hướng dẫn SGK, chuẩn bị thêm cho mỗi nhóm một khay men. III. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ Sử dụng các câu hỏi SGK trang 49 để đánh giá HS. 2. Hoạt động dạy học. Phân công vị trí các nhóm thực hành. Phát dụng cụ cho các nhóm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Hướng dẫn quy trình thực hành Bước 1 Giáo viên giới thiệu lần lượt các loại sâu, bệnh hại lúa về đặc điểm gây hại như SGK đã hướng dẫn không giới thiệu đặc điểm hình thái - Nội dung này học sinh tự đọc SGK khi thực hành với nội dung nhận biết Bước 2 Giới thiệu cách tiến hành - Treo tranh ảnh lên bảng. - Hướng dẫn Các nhóm lần lượt quan sát các tiêu bản có sẵn, mô tả đặc điểm về hình thái của các giai đoạn phát triển của sâu, bệnh và xác định tên sâu bệnh dựa vào hướng dẫn trong SGK. Vì số lượng tiêu bản có hạn nên quan sát xong phải chuyển đổi cho nhóm khác. Các em chưa có tiêu bản thì quan sát tranh. Sau khi quan sát và mô tả tiêu bản và tranh, các em tiếp tục quan sát và xác định tên sâu bệnh ở các mẫu đã thu được trên đòng ruộng. Cách làm như sau + Lần lượt quan sát các mẫu bệnh, mô tả vết bệnh, chú ý cả những điều đã ghi chép khi thu mẫu và xác định tên bệnh. + Đổ mẫu sâu ra khay, dùng panh gạt các loại trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành bướm thuộc cùng một loài vào một nhóm. Quan sat, mô tả đặc điểm hình thái của chúng và xác định tên sâu. Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu phương pháp tiến hành để vận dụng Ghi chép từng bước Cẩn thận, tỉ mỉ, tránh gây thương tích do dùng dao. Hoạt động 2 Học sinh hoạt động theo nhóm, giáo viên bao quát Trong quá trình học sinh làm việc. Giáo viên đi tới từng nhóm hướng dẫn học sinh nhận biết đặc điểm của từng mẫu sâu bệnh, nhắc nhở về ý thức kỉ luật và vệ sinh nơi làm việc - Dựa vào hướng dẫn trong SGK, học sinh quan sát, mô tả đặc điểm của sâu bệnh, ghi kết quả vào bảng “Đặc điểm hình thái, gây hại của một số loại sâu bệnh” theo mẫu trong SGK. - Lưu ý ở cột 1 Mẫu tiêu bản, ngoài những mẫu tiêu bản có tranh đã được GV phân phát tới các nhóm, có thể ghi thêm mẫu đã thu thập được. Nếu các mẫu thu được là loài sâu, bệnh trùng với mẫu tiêu bản thì ghi thêm như sau + Mẫu 1 Mẫu thu tại đồng ruộng. + Nếu mẫu thu được không trùng với mẫu có sẵn, giáo viên hướng dẫn cho học sinh xác định tên sâu và đặc điểm của chúng. Học sinh ghi tiếp vào bảng ở cột 1 Mẫu thu tại đồng ruộng số 1… 3. Tổng kết kiểm tra đánh giá kết quả thực hành. Học sinh đánh giá chéo giữa các nhóm theo mẫu đánh giá như hướng dẫn trong SGK Giáo viên nhận xét chung về kết quả làm việc của lớp, nhận xét về ý thức tổ chức kỉ luật và vệ sinh nơi làm việc. Thu bảng kết quả và bảng đánh giá chéo của các nhóm để đánh giá kết quả bài thực hành. Các nhóm thu dọn dụng cụ, vệ sinh chỗ làm việc; trực nhật kiểm tra dụng củ của các nhóm và vệ sinh phòng học. 4. Dặn dò. Sưu tầm tranh ảnh về các loài sinh vật có ích, diệt trừ sâu hại.
Mời các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo hướng dẫn giải Công Nghệ lớp 12 Bài 16 Thực hành Mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia đầy đủ và ngắn gọn dưới đây. Soạn Công Nghệ lớp 12 Bài 16 I. Nội dung và quy trình thực hành Bước 1 Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha a Chọn sơ đồ nguyên lí mạch điện điều khiển động cơ một pha từ các sơ đồ đã được giới thiệu ở hình 15 – 2. b Tìm hiểu, giải thích hoạt động của sơ đồ đã chọn. c Chọn các linh kiện cần thiết cho mạch điều khiển. d Tính toán thông số triac theo các công thức sau Trong đó k – Hệ số được chọn như sau + Nếu triac không gắn cánh tản nhiệt kI = 10. + Nếu triac gắn cánh tản nhiệt kI = 4. UTa, ITa – Điện áp và dòng điện định mức của triac. UĐC, IĐC – Điện áp và dòng điện định mức của động cơ. e Vẽ sơ đồ lắp ráp các linh kiện từ sơ đồ nguyên lí. Bước 2 Lắp ráp mạch điều khiển động cơ một pha a Nhận các linh kiện theo sơ đồ thiết kế. b Kiểm tra các linh kiện đã nhận. Cách kiểm tra triac theo gợi ý sau - Xác định chân triac Chân triac có cách bố trí như trên sơ đồ hình dưới. - Dùng đồng hồ vạn năng đo kiểm tra các chân theo cả hai chiều - Các linh kiện còn lại được kiểm tra như trong bài 3 hoặc được coi là những linh kiện đảm bảo chất lượng c Lắp ráp mạch theo sơ đồ Bước 3 Giáo viên kiểm tra mạch điện đã lắp Bước 4 Cho mạch làm việc và hiệu chỉnh a Cắm trực tiếp dây quạt vào nguồn điện lưới. Bấm các phím và theo dõi tốc độ quay của quạt. b Cắm dây quạt vào ổ điện ra của mạch điều khiển, để phím bấm của quạt ở tốc độ cao nhất. c Cấp nguồn cho mạch điện tử điều khiển rồi điều chỉnh chiết áp để điều chỉnh tốc độ quạt. Ghi các trị số đo điện áp đưa vào quạt UQ, điện áp ra trên triac UTa, tốc độ quạt nếu có, đường cong điện áp đưa vào quạt nếu có dao động kí vào bảng theo mẫu báo cáo thực hành. d Nhận xét về tốc độ hoặc lượng gió của quạt khi được điều chỉnh bằng phím bấm và mạch điều khiển. II. Mẫu báo cáo thực hành MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA Họ và tên Lớp 1. Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ nguyên lí vào báo cáo thực hành. 2. Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ lắp ráp vào báo cáo thực hành. 3. Điều chỉnh tốc độ động cơ một pha Điều chỉnh chiết áp để có các điện áp như trong bảng mẫu báo cáo. Ghi các trị số đo được vào bảng 4. Nhận xét - Nhận xét về tốc độ quay của quạt khi điều khiển bằng phím bấm và khi điều khiển bằng mạch điện tử. - Tương quan điện áp của quạt và triac khi điều chỉnh chiết áp. - So sánh mạch điều khiển của nhóm mình với mạch điều khiển của nhóm bạn. - Nhận xét về đường cong điện áp của quạt nếu có dao động kí. 5. Đánh giá kết quả thực hành Học sinh tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên. Lý thuyết Công Nghệ Bài 16 lớp 12 I - CHUẨN BỊ 1. Dụng cụ, vật liệu cho một nhóm học sinh Triac BTA6-600 I=4A, U=600V 1 chiếc Điac DB3 1 chiếc Tụ 0,1 μF-300V 1 chiếc Điện trở 1k - 0,5W 1 chiếc Biến trở 50 ÷ 100 k 1 chiếc Bo mạch thử 1 chiếc Một quạt bàn sải cánh 400mm, công suất 56W, điện áp 220V, tần số 50Hz, dòng điện 0,26A điều khiển tốc độ bằng phím bấm Dây điện - Dây đôi mềm dài 2m có phích cắm; - Dây cứng một sợi dây điện thông tin 10 ÷ 15 đoạn, dài 10cm. Ổ cắm đôi có dây nối không phích cắm Đồng hồ vạn năng Máy dao động kí nếu có Máy đo tốc độ của quạt hay tốc độ gió nếu có 2. Những kiến thức liên quan Ôn lại bài 4, 5, 15 II - NỘI DUNG, QUY TRÌNH THỰC HÀNH Bước 1 Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha. a Chọn sơ đồ mạch điều khiển động cơ một pha từ các sơ đồ đã giới thiệu trong bài 15. b Tìm hiểu, giải thích hoạt động của sơ đồ đã chọn. c Chọn các linh kiện cần thiết cho mạch điều khiển. d Tính toán thông số triac theo các công thức sau e Vẽ sơ đồ lắp ráp các linh kiện từ sơ đồ nguyên lí Bước 2 Lắp ráp mạch điều khiển động cơ 1 pha. a Nhận các linh kiện theo sơ đồ thiết kế. b Kiểm tra các linh đã nhận. Cách kiểm tra triac theo gợi ý sau - Xác định chân triac Chân triac có cách bố trí chân như trên sơ đồ hình - Dùng đồng hồ vạn năng đo kiểm tra các chân theo cả hai chiều - Các linh kiện được kiểm tra như đã giới thiệu trong bài 3 hoặc coi là những linh kiện đảm bảo chất lượng. c Lắp ráp mạch theo sơ đồ đã vẽ Bước 3 Giáo viên kiểm tra mạch điện đã lắp Bước 4 Cho mạch làm việc và hiệu chỉnh a Cắm quạt vào nguồn điện. Bấm các phím và theo dõi tốc độ quay của quạt b Lắp quạt vào ổ cắm lấy ra từ mạch điện tử điều khiển, để phím bấm của quạt ở tốc độ cao nhất c Cấp nguồn cho mạch điện tử điều khiển rồi điều chỉnh chiết áp để điều chỉnh tốc độ. Ghi các trị số đo được theo chỉ dẫn của giáo viên điện áp quạt UQ, điện áp trên triac UT, tốc độ quạt nếu có, đường cong điện áp đưa vào quạt nếu có dao động kí vào bảng theo mẫu báo cáo d Nhận xét về tốc độ của quạt khi được điều chỉnh bằng phím bấm III – TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH 1. Học sinh hoàn thành báo cáo theo mẫu, thảo luận và tự đánh giá 2. Giáo viên đánh giá kết quả dựa vào quá trình theo dõi và chấm bài báo cáo của học sinh. MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA Họ và tên Lớp 1. Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ nguyên lí vào báo cáo thực hành 2. Lắp ráp mạch điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ lắp ráp vào báo cáo thực hành 3. Điều chỉnh tốc độ động cơ một pha Điều chỉnh chiết áp để có các điện áp như trong bảng mẫu báo cáo. Ghi các trị số đo được vào bảng. 4. Nhận xét Nhận xét về tốc độ quay của quạt khi điều khiển bằng phím bấm và khi điều khiển bằng mạch điện tử. Tương quan điện áp của quạt và triac khi điều chỉnh chiết áp. So sánh mạch điều khiển của nhóm mình với mạch điều khiển của nhóm bạn. Nhận xét về đường cong điện áp của quạt nếu có dao động kí. 5. Đánh giá kết quả thực hành Học sinh tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên ►►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ Soạn Công Nghệ lớp 12 Bài 16 Thực hành Mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha, chi tiết, đầy đủ nhất, có file tải PDF hoàn toàn miễn phí.
CHUẨN BỊ Mẫu tiêu bản về sâu, bệnh hại lúa đã đánh số thứ tự Tranh ảnh về sâu, bệnh hại lúa; mẫu vật do học sinh mang đến Thước kẻ, kính lúp cầm tay, panh, kim mũi mác QUY TRÌNH THỰC HÀNH Bước 1. Giới thiệu đặc điểm gây hại, đặc điểm hình thái của một số loại sâu, bệnh hại phổ biến Sâu đục thân bướm hai chấm a. Đặc điểm gây hại Sâu non đục vào thân lúa, cắt đứt đường vận chuyển dinh dưỡng làm nhánh lúa trở lên vô hiệu, nõn héo, bông bạc. b. Đặc điểm hình thái Hình 1. Sâu đục thân bướm hai chấm aTrứng b Sâu non c Nhộng d Trưởng thành e Bộ phân bị hại Trứng Hình dạng hình bầu dục xếp thành từng ổ Kích thước to bằng hạt đậu tương có phủ lớp lông tơ màu vàng Sâu non Màu trắng sữa hay vàng nhạt, đầu có màu vàng nâu Nhộng Màu vàng tới nâu nhạt Mầm đầu dài hơn mầm cánh Trưởng thành Đầu ngực và cánh màu vàng nhạt gần giữa cánh trước có một chấm đen Ở đuôi con cái có chùm lông đuôi màu vàng nâu để đẻ trứng Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ a. Đặc điểm gây hại Sâu non nhả tơ cuốn lá lúa thành một bao thẳng đứng hoặc bao tròn gập lại. Sâu non nằm trong đó và ăn phần xanh của lá. b. Đặc điểm hình thái Hình 2. Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ aTrứng b Sâu non c Nhộng d Trưởng thành e Bộ phân bị hại Trứng 6-7 ngày Sâu đẻ trứng ở hai mặt của lá lúa nhưng chủ yếu ở mặt trên lá Hình dạng Trứng hình bầu dục có vân mạng lưới rất nhỏ Màu sắc Trứng mới đẻ màu hơi đục, khi gần nở chuyển màu ngà vàng Sâu non 15-25 ngày Khi mới nở có màu trắng trong Đầu màu nâu sáng, khi bắt đầu ăn có màu xanh Sâu non đẫy sức chuyển màu vàng hồng chui ra khỏi bao tìm chỗ hoá nhộng theo cách nhả tơ, cắn đứt hai mép lá khâu thành bao hoặc bò xuống gốc lúa, bẹ lá dệt kén mỏng hoá nhộng Nhộng 6-8 ngày Màu vàng nâu, có kén tơ rất mỏng màu trắng Nhộng thường vũ hóa về đêm Trưởng thành2-7 ngày Màu vàng nâu Trên cánh trước và cánh sau có hai vân ngang hình nàn sóng màu nâu sẫm chạy dọc mép cánh Đường vân ngoài to đậm màu, đường vân trong mảnh nhạt màu hơn Rầy nâu hại lúa Rầy nâu là đối tượng sâu hại chủ yếu trong vụ lúa xuân ở các tỉnh đồng bằng, trung du, miền núi phía bắc. Theo dự báo của Cục bảo vệ thực vật, rầy nâu có thể gây thành dịch trên diện rộng hại lúa chiêm xuân giai đoạn trổ bông đến chín đỏ đuôi. a. Đặc điểm gây hại Rầy trưởng thành và rầy non dùng miệng chích vào thân cây lúa để hút dịch cây. Các lá phía dưới,nếu nhẹ thì bị héo, hạt lúa bị lửng lép, nặng gây nên hiện tượng "cháy rầy", cả ruộng lúa bị khô héo, màu trắng tái hoặc trắng. Nếu gặp mưa lúa bị hại có thể bị thối nhũn. b. Đặc điểm hình thái Hình 3. Rầy nâu hại lúa Trứng Hình quả chuối tiêu trong suốt. Trứng đẻ thành từng ổ, 5 - 12 quả/ổ nằm sát nhau Hình Trứng Rầy non Rầy non màu vàng xám, 2 - 3 tuổi màu vàng nâu Hình Rầy non Rầy trưởng thành Màu nâu tối Gồm 2 đôi cánh Đôi cánh dài phủ quá bụng Đôi cánh ngắn dài tới 2/3 thân Hình Rầy trưởng thành Bước 2. Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa phổ biến ở nước ta 1. Bệnh bạc lá lúa Hình 4. Bệnh bạc lá lúa Đặc điểm gây hại Bệnh do vi khuẩn gây ra và phát triển mạnh trong điều kiện ấm nóng ở các tỉnh phía Bắc bệnh xuất hiện từ cuối tháng 3 trở đi và gây hại nặng trong vụ lúa mùa. Những năm thời tiết ẩm ướt, nhiều mưa, bão là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh, phát triển Vết bệnh bắt đầu giống như những sọc thấm nước ở rìa lá, có màu vàng đến màu trắng. Vết bệnh có thể bắt đầu ở một hoặc cả hai bên mép lá, hoặc bất kỳ điểm nào trên lá, sau đó lan ra phủ toàn bộ lá. Trên giống nhiễm, vết bệnh có thể lan tới tận bẹ lá 2. Bệnh khô vằn Hình 5. Bệnh khô vằn Đặc điểm gây hại Do nấm gây ra Trên bẹ lá xuất hiện các vệt to, hình bầu dục, đầu tiên là có các đốm màu xanh xẫm, sau chuyển màu bạc nâu có viền màu nâu tím. Các vết bệnh ban đầu dài khoảng 1 cm, sau các vết bệnh lớn dần, kéo dài ra khoảng 2-3 cm. Trong điều kiện ẩm độ phù hợp, những lá tiếp giáp với thân lúa bị bệnh có thể bị lây bệnh Bệnh này phát sinh, phát triển quanh năm, nhưng nặng nhất là vào mùa thu và mùa hè. Trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, biên độ nhiệt độ ngày đêm cao cũng là điều kiện thuận lợi cho bệnh khô vằn phát triển Vết bệnh leo lên phiến lá đòng làm bông lúa có thể bị lép lửng từ 30-50% 3. Bệnh đạo ôn Hình 6. Bệnh ôn đạo Bệnh do nấm Pyricularia oryzae Carava, loại nấm này có thể lây nhiễm bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào của cây lúa Bệnh thường hại các bộ phận trên lá, cổ bông, đốt thân Trên lá Đầu tiên là những vết nhỏ màu xanh, dần dần bệnh phát triển thành hình thoi, rìa màu nâu đỏ, giữa bạc trắng. Các vết bệnh này có thể liên kết với nhau thành các mảng lớn hình thù không rõ rệt Trên cổ bông Đoạn cổ giáp tai lá hoặc sát hạt thóc có những điểm màu nâu xám, vết bệnh to dần bao quanh cổ bông làm cổ bông bị héo, bông lúa bị bạc trắng hoặc lép lửng. Trường hợp bị muộn hoặc nhẹ, cổ bông không bị bệnh nhưng từng gié lúa có thể bị bệnh Trên đốt thân Các đốt thân ở gần gốc bị bệnh mục ra làm cho cây bị đổ
Công nghệ tế bào - Công nghệ tế bào là một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong ống nghiệm in vitro nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô, từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người - Công nghệ tế bảo được phát triển dựa trên nền tảng kết hợp của một số lĩnh vực như sinh học tế bào, sinh học phân tử,... Công nghệ tế bảo bao gồm công nghệ tế bảo thực vật và công nghệ tế bào động vật. Công nghệ tế bào là một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mà trong ống nghiệm in vitro nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô, từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người Nguyên lí công nghệ tế bào - Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí về tính toàn năng của tế bào, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào hinh Dựa trên các nguyên lí này, người ta có thể nuôi cấy tế bảo in vitro trên môi trường nhân tạo hình thành dòng tế bào, mô, cơ quan và cơ thể hoàn chỉnh Hình Biệt hoá và phản biệt hóa trong công nghệ tế bào - Tính toàn năng của tế bào là khả năng một tế bảo phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp. Biệt hoá là quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bảo mới, có tính chuyên hoá về cấu trúc và chức năng, từ đó phân hoa thành các mô, cơ quan đặc thủ trong cơ thể. - Biệt hoá là quá trình kích hoạt tế bảo đã biệt hoa thành tế bảo mới giảm hoặc không còn tính chuyển hoá về cấu trúc và chức năng Tế bào sinh dưỡng khi được kích hoạt phân biệt hoa sẽ hình thành mô sẹo ở thực vật và tế bào gốc ở động vật. - Phản biệt hoá có thể thực hiện được ở hầu hết các loại tế bào khác nhau của cơ thể thực vật. Phân biệt hoá ở tế bào động vật thưởng khó thực hiện hơn ở tế bảo thực vật. Tinh toàn năng, khả năng biệt hoả và phân biệt hoá của tế bảo động vật có sự khác biệt rất lớn giữa các loại tẻ bảo, mô và cơ quan. Trong điều kiện nuôi cấy nhân tạo hiện chỉ có một số dòng tế bào động vật có khả năng phản biệt hóa, hình thành dòng tế bào chưa biệt hoá tế bào gốc Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí về tính toàn năng của tế bào, khả năng biệt hoá và phản biệt hoá của tế bào. Dựa trên nguyên lí này, người ta có thể nuôi cấy tế bào trên môi trường nhân tạo hình thành dòng tế bào, mô, cơ quan và cơ thể hoàn chỉnh. Một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật a. Nhân nhanh các giống cây trồng - Công nghệ tế bào thực vật được ứng dụng để nhân nhanh các giống cây trong vi nhân giống, đặc biệt là các giống quý hiếm như các cây dược liệu, cây gỗ quý, cây thuộc loài nằm trong sách đỏ ví dụ lan kim tuyến, sâm ngọc linh,... Tử mảnh lá, thân, rễ,... của cây mẹ, trải qua giai đoạn phân biệt hoa, công nghệ nhân giống m vitro đã tạo ra mô sẹo, tải sinh chối từ mô sẹo, từ đó phát triển thành nhiều cây con hinh Hình Vì nhân giống cây sâm ngọc linh Nguồn. Dương Tấn Nhựt - Vi nhân giống cũng là quy trình để tạo ra các giống cây sạch bệnh virus kĩ thuật nuôi cây mô phân sinh, tạo hạt giống nhân tạo và tạo ra nguyên liệu khởi đầu cho các quy trình nuôi dịch huyển phủ tế bảo thực vật, chuyển gene vào tế bào thực vật. b. Tạo giống cây trồng mới - Dung hợp tế bào trần là kĩ thuật loại bỏ thành tế bào và lai giữa các tế bào cùng loài hoặc khác loài. Tế bảo lại được tạo ra sẽ được tiếp tục nuôi cấy in vitro để tạo giống cây lai, mang các đặc tính tốt của hai dòng tế bảo ban đầu. Dung hợp dòng tế bào trần đơn bội n với dòng te bao trần lưỡng bội 2n cùng loài được sử dụng trong tạo các giống cây tam bội 3n không hạt vi dụ dưa hấu không hạt, bưởi và cam không hạt,... Hình Dưa hấu không hạt - Chuyển các gene kháng sâu bệnh, kháng thuốc diệt cỏ hoặc các gene hỗ trợ nâng cao chất lượng cây trồng đã được thực hiện trên cây đậu tương, khoai tây, ngô, bông,.. Gene quy định protein kháng nguyên của một số bệnh virus trên động vật nuôi ví dụ kháng nguyên H5N1, H3N1, .. gây bệnh cúm gia cầm cũng được chuyển vào một số loại cây. Các gene này tổng hợp các protein kháng nguyên trong các cây được chuyển gene, từ đó sản xuất vaccine ăn được sản phẩm có chứa kháng nguyên của vi sinh vật gây bệnh, gây kích thích miễn dịch khi ăn vào. c. Sản xuất các chất có hoạt tính sinh học trong tế bào thực vật Công nghệ nuôi cấy dịch huyền phủ tế bào thực vật, nuôi cấy rễ tơ,... cho phép sản xuất các chất có hoạt tính sinh học từ các dòng tế bào tự nhiên của các cây dược liệu hoặc từ dòng tế bao thực vật mang gene tái tổ hợp. Ví dụ một số vaccine ăn được, homone sinh trưởng của thực vật và động vật, các hợp chất alkaloid, anthocyanin, terpenoid hoặc steroid,... đã được sản xuất trên các dòng tế bào thực vật. Một số thành tựu chính trong công nghệ tế bào thực vật là 1 nhân nhanh giống cây trồng; 2 tạo giống cây trồng mới; 3 sản xuất các chất có hoạt tính sinh học trong tế bào thực vật. Một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật mô, cơ quan thay thế - Hiện nay, người ta đã nuôi cấy và biệt hoá tế bảo gốc thành tế bào mỡ dùng trong công nghệ thẩm mĩ, tế bào cơ, tế bào sụn và nguyên bảo xương dùng trong điều trị nhiều bệnh tổn thương tìm mạch, thoái hóa xương, khớp, các bệnh viêm nhiễm,... Ngân hàng tế bào gốc cuống rốn cũng đã được thành lập ở nhiều quốc gia nhằm lưu trữ các tế bảo gốc để điều trị bệnh. - Công nghệ phản biệt hoá tế bào sinh dưỡng thành tế bào gốc đã mở ra triển vọng tái tạo các mô tự thân nhằm thay thế mô bị tổn thương ở người bệnh hình Ví dụ các tế bào gốc đặc thù cho mỗi bệnh nhân đã được kích hoạt cảm ứng từ tế bào sinh dưỡng của người bệnh và nuôi in vitro tạo nên các mô da để cây ghép trở lại cho người bệnh bị bỏng nặng. Việc cấy ghép mô da này cho những người bệnh khác có thể cần sự hỗ trợ của thuốc chống đảo thải mô, cơ quan Hình Tiềm năng của tế bào gốc trong điều trị bệnh - Trong tương lai, người ta mong muốn tạo ra các dòng tế bào gốc để biệt hoá thành các dòng tế bào máu, tế bào thân kinh, thành mạch máu, ... giúp điều trị nhiều bệnh như tổn thương tuỷ sống, thoái hóa điểm vàng do lão hoá, tiểu đường, các bệnh tim mạch và bệnh Parkinson,... Những thành công gần đây trong nghiên cứu nuôi cấy in vitro dòng tế bào gốc tinh nguyên bào mở ra triển vọng nuôi cấy tinh trung, tăng tỉ lệ thành công cho kĩ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với các gia đình hiếm muộn b. Tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene - Một số gene quy định tổng hợp các chất như hormone sinh trưởng, các kháng thể, kháng nguyên, interferon,... được chuyển vào tế bào động vật, tạo ra các dòng tế bào và động vật chuyển gene ứng dụng trong sản xuất thuốc, vaccine. Hình Một số động vật chuyển gene cho sản phẩm sản xuất thuốc chữa bệnh cho người - Công nghệ tế bào gốc cũng cho phép dễ dàng chuyển gene và sàng lọc tạo nên các dòng tế bảo và động vật chuyển gene làm mô hình cho các nghiên cứu bệnh học và sàng lọc thuốc. Ví dụ các nghiên cứ sàng lọc thuốc chữa bệnh hoại tử gan, thân, bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson,... c. Nhân bản vô tính ở động vật - Nhân bản vô tính động vật là quá trình tạo ra các tế bào hoặc nhiều cả thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dưỡng ban đầu Cừu Dolly là động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính năm 1996. Sau đó, hàng loạt các động vật như chó, lợn, dê,... đã được nhân bản vô tỉnh thành công. Dòng tế bào gốc phôi tạo ra từ nhân bản vô tính được ứng dụng trong nuôi cấy in vitro tạo mô, cơ quan thay thế để điều trị bệnh hoặc làm mô hình sàng lọc thuốc. - Nhân bản vô tỉnh hiện nay chỉ được phép làm trên động vật, không được phép làm trên người do các lí do về đạo đức sinh học. Một số thành tựu chính trong công nghệ tế bào động vật là 1 tạo mô, cơ quan thay thế; 2 tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene; 3 nhân bản vô tính ở động vật.
Giáo án Công nghệ 11 bài 16 Giáo án Công nghệ 11 bài 16 Công nghệ chế tạo phôi bám sát với chương trình của bài học, cách trình bày rõ ràng và chi tiết sẽ là tài liệu hữu ích cho các giáo viên soạn giáo án điện tử lớp 11. Hi vọng đây sẽ là giáo án môn công nghệ 11 hay dành cho quý thầy cô tham khảo. Phần 2 CHẾ TẠO CƠ KHÍ Chương III VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI Bài 16 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI -***- I. Mục tiêu 1. Kiến thức Dạy xong bài này, giáo viên học cần làm cho học sinh đạt được Biết được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc. Biết được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực và hàn. 2. Kĩ năng Biết được các bước của công nghệ chế tạo phôi trong khuôn cát. Nhận biết được các dụng cụ dùng trong công nghệ chế tạo phôi. Trí tưởng tượng và óc thẩm mỹ, phong phú hơn. 3. Thái độ Có thái độ yêu thích môn học và khả năng làm việc có khoa học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Chuẩn bị nghiên cứu nội dung bài 16 SGK. Sưu tầm thông tin có liên quan đến phương pháp chế tạo phôi bằng phương pháp đúc, gia công áp lực và hàn. Tranh vẽ phóng to các hình và bảng sách giáo khoa. Chuẩn bị một số sản phẩm được chế tạo bằng công nghệ trên. 2. Học sinh Xem trước nội dung bài học ở nhà. III. Hoạt động trên lớp 1. Ổn định lớp 1’ 2. Kiểm tra bài cũ 5’ Câu 1 Một số tính chất đặc trưng của vật liệu? Câu 2 Nêu tên, thành phần, tính chất, ứng dụng của từng loại vật liệu trong bảng sgk. 3. Giảng bài mới 33’ Hoạt động 1 20’ Tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc. Tl Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc 1. Bản chất Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn. 2. Ưu và nhược điểm a. Ưu điểm - Đúc được các kim loại và hợp kim khác nhau. - Có thể đúc được các vật có khối lượng nhỏ đến khối lượng rất lớn và vật thể có nhiều chi tiết phức tạp. - Có độ chính xác và năng suất rất cao hạ chi phí sản xuất. b. Nhược điểm Có thể tạo ra các khuyết tật như rổ khí, rổ xỉ, không điền đầy hết lòng khuôn, vật đúc bị nứt. 3. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát Quá trình đúc trong khuôn cát được thực hiện theo sơ đồ sau □ Yêu cầu học sinh kể tên các vật được chế tạo bằng phương pháp đúc. H Bản chất của đúc là gì ? □ Em hãy nêu ưu điểm của phương pháp đúc. H Nhược điểm của phương pháp đúc là gì ? □ Giới thiệu về phương pháp đúc trong khuôn cát. ○ Kể tên một số vật đúc. ○ Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc. ○ Trả lời như phần nội dung. ○ Có thể tạo ra các khuyết tật như rổ khí, rổ xỉ, không điền đầy hết lòng khuôn, vật đúc bị nứt. ○ Quan sát hình vẽ và lắng nghe. Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.
công nghệ bài 16