Vì bạn nói trường hợp đây là thừa kế theo pháp luật nên không cần có di chúc hợp pháp. Và có giấy ủy quyền trong trường hợp được ủy quyền, hoặc giấy nhường di sản thừa kế cho người thừa kế khác theo pháp luật, và giấy từ chối di sản nếu người thừa kế có sự từ chối không nhận di sản thừa kế này.
ĐỐI TƯỢNG: - Công dân Việt Nam cư trú tại Canada - Công dân Canada 2. HỒ SƠ: - Giấy chứng nhận chưa đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán: áp […] +(84) 28 3822 7207. VN; English; Giới Thiệu;
Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật có quyền nhận hoặc từ chối nhận di sản; trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản đối với người thứ ba. Thừa kế theo pháp luật phát sinh dựa trên một trong các quan hệ sau: hôn nhân, huyết thống, hoặc nuôi dưỡng.
Từ chối nhận tài sản thừa kế. Đăng ngày bởi . Trong trường hợp một người vị một lý do nào đó mà chết đi thì phần tài sản của người đó bao gồm tài sản riêng của người chết và tài sản của người chết trong khối tài sản chung thì được xem là di sản thừa kế.
Giấy từ chối nhận di sản thừa kế này có hiệu lực kể từ ngày được Phòng Công chứng chứng nhận hoặc Ủy ban nhân dân phường, xã chứng thực và được lập thành ………. bản chính, mỗi bản chính gồm……….tờ……………trang, người lập giữ………bản chính, lu tại Phòng Công chứng số……….thành phố Hồ Chí Minh 01 (một) bản chính. NGƯỜI LẬP (ký và ghi rõ họ và tên)
Vay Tiền Nhanh. Cho tôi hỏi thời điểm làm giấy từ chối nhận di sản thừa kế được pháp luật quy định như thế nào? Tôi có được làm giấy từ chối nhận thừa kế khi lập di chúc luôn không? Hay phải tới thời điểm mở thừa kế mới làm giấy từ chối được? Mong được giải đáp. Xin cảm ơn! Thời điểm làm giấy từ chối nhận di sản thừa kế được pháp luật quy định như thế nào? Người quản lý di sản thừa kế có nghĩa vụ gì? Người nào không được quyền hưởng di sản thừa kế? Người quản lý di sản thừa kế có được thanh toán chi phí bảo quản di sản không? Thời điểm làm giấy từ chối nhận di sản thừa kế được pháp luật quy định như thế nào?Theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 như sau“Điều 620. Từ chối nhận di sản1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.”Đối chiếu quy định trên, trường hợp của bạn muốn lập văn bản từ chối nhận di sản có thể được lập tại bất kỳ thời điểm nào miễn là trước thời điểm phân chia di về mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế mới nhất 2023 Tại ĐâyDi sản thừa kế Hình từ Internet Người quản lý di sản thừa kế có nghĩa vụ gì?Căn cứ Điều 617 Bộ luật Dân sự 2015 quy định"Điều 617. Nghĩa vụ của người quản lý di sản1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đâya Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;b Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;c Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;d Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;đ Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đâya Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;b Thông báo về di sản cho những người thừa kế;c Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;d Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế."Như vậy, người quản lý di sản thừa kế có các nghĩa vụ nêu nào không được quyền hưởng di sản thừa kế?Căn cứ tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định"Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sảna Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;b Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;c Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;d Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc."Như vậy, những người nêu trên không được quyền hưởng di sản thừa thừa quản lý di sản thừa kế có được thanh toán chi phí bảo quản di sản không?Căn cứ Điều 618 Bộ luật Dân sự 2015 quy định"Điều 618. Quyền của người quản lý di sản1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đâya Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;b Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;c Được thanh toán chi phí bảo quản di Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đâya Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;b Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;c Được thanh toán chi phí bảo quản di Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý."Như vậy, Người quản lý di sản thừa kế được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
Quyền thừa kế hiểu theo nghĩa chủ quan là quyền của người để lại di sản và quyền của người nhận di sản. Quyền chủ quan này phải phù hợp với các quy định của pháp luật nói chung và pháp luật về thừa kế nói riêng. Trong nhiều trường hợp, không phải lúc nào những người thừa kế họ cũng nhận phần tài sản thừa kế đấy mà họ có thể lựa chọn từ chối nhận di sản này. Trong phạm vi bài viết dưới đây, Luật Rong Ba xin đưa ra một số ý kiến về đơn từ chối quyền thừa kế, hãy cùng chúng tôi theo dõi nhé! Quyền thừa kế là gì? Theo nghĩa rộng, quyền thừa kế là pháp luật về thừa kế, là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định trình tự dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống. Thừa kế là một chế đinh pháp luật dân sự, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người khác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định đồng thời quy định phạm vi quyền, nghĩa vụ và phương thức bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của người thừa kế. Di sản thừa kế là tài sản do người mất để lại và trong một số trường hợp người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản thừa kế. Vậy thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế được quy định cụ thể như thế nào không phải ai cũng nắm rõ. Để người đọc có thể hiểu hơn về đơn từ chối quyền thừa kế, luật Rong Ba xin đưa ra một số phân tích trên cơ sở nghiên cứu, làm rõ các quy định của pháp luật như sau Theo Căn cứ Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định chi tiết về từ chối quyền thừa kế như sau Điều 620. Từ chối nhận di sản “1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.” Điều 59. Công chứng văn bản từ chối quyền thừa kế “Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.” đơn từ chối quyền thừa kế Theo Điều 620, Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện người thừa kế được quyền từ chối quyền thừa kế, cụ thể “- Việc từ chối quyền thừa kế không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. – Việc từ chối quyền thừa kế phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản. – Văn bản từ chối quyền thừa kế phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản” Trong khi đó, về thẩm quyền công chứng, chức thực văn bản từ chối quyền thừa kế, người có nguyện vọng từ chối quyền thừa kế được lựa chọn việc công chứng văn bản từ chối quyền thừa kế tại các phòng công chứng, văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã bất kỳ, cụ thể như sau Thẩm quyền công chứng văn bản từ chối quyền thừa kế Theo Điều 59 Luật Công chứng 2014 quy định “Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.” Bên cạnh đó, Điều 42 Luật Công chứng 2014 cũng có quy định “Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.” Như vậy, việc công chứng văn bản từ chối nhận di sản có thể được thực hiện tại bất kỳ phòng công chứng, văn phòng công chứng nào. Thẩm quyền chứng thực văn bản từ chối quyền thừa kế Theo điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, UBND xã/phường/thị trấn có trách nhiệm chứng thực văn bản từ chối nhận di sản. Đồng thời khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP cũng quy định việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. Về trình tự, thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế, người thừa kế có nguyện vọng từ chối nhận di sản thừa kế thực theo trình tự dưới đây Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ từ chối nhận di sản thừa kế Người từ chối nhận di sản thừa kế chuẩn bị các giấy tờ sau đây – Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế có cam kết việc từ chối nhận di sản thừa kế không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản dự thảo. – Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân bản sao có chứng thực. – Sổ hộ khẩu bản sao có chứng thực. – Di chúc bản sao có chứng thực trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế trong trường hợp thừa kế theo pháp luật. – Giấy chứng tử của người để lại di sản bản sao chứng thực. – Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng bản sao có chứng thực hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản bản sao có chứng thực. Bước 2 Người từ chối quyền thừa kế tiến hành chứng thực văn bản ở UBND cấp xã. – Công chứng viên kiểm tra hồ sơ từ chối quyền thừa kế. – Người từ chối quyền thừa kế thực hiện ký lên văn bản từ chối quyền thừa kế trước mặt công chứng viên, trường hợp văn bản có 02 trang thì phải ký đầy đủ cả 02 trang. – Trường hợp người từ chối nhận di sản không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng. – Cán bộ chứng thực thực hiện chứng thực cho văn bản từ chối quyền thừa kế. Trường hợp công chứng viên kiểm tra và nhận thấy hồ sơ bị thiếu thì yêu cầu người từ chối nhận di sản bổ sung hoặc hồ sơ không hợp lệ thì giải thích cho người từ chối nhận di sản về việc không thể chứng thực văn bản từ chối nhận di sản Bước 3 Nhận văn bản công nhận từ chối quyền thừa kế – Người từ chối quyền thừa kế tiến hành đóng phí và thù lao công chứng là đồng theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC. – Nhận văn bản công nhận từ chối quyền thừa kế. Người đã từ chối quyền thừa kế theo di chúc có đồng thời mất đi quyền thừa kế theo pháp luật đối với phần quyền thừa kế đã từ chối nhận không? Từ những quy định nêu trên, nếu người từ chối quyền thừa kế theo pháp luật thì hẳn nhiên phần di sản bị từ chối được chia theo pháp luật cho những người thừa kế theo pháp luật còn lại. Vậy phải xử lý như thế nào khi người từ chối nhận di sản theo di chúc cũng chính là một trong những người được thừa kế theo pháp luật? Phần di sản bị từ chối này có được tiếp tục chia theo pháp luật cho người đã từ chối hay không? Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định trường hợp cá nhân đã từ chối quyền thừa kế theo di chúc thì không được hưởng thừa kế chia theo pháp luật. Do đó, nếu người thừa kế vì một lý do cá nhân mà từ chối nhận quyền thừa kế theo di chúc thì họ vẫn có quyền được thừa kế theo pháp luật đối với phần quyền thừa kế đã từ chối đó nếu người thừa kế theo di chúc cũng là một trong những người được thừa kế theo pháp luật. Như vậy, căn cứ Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015 về quyền từ chối quyền thừa kế , khi người thừa kế theo di chúc đồng thời là một trong những người được thừa kế theo pháp luật từ chối nhận thừa kế theo di chúc thì trong văn bản từ chối nhận thừa kế phải nêu rõ nội dung có hay không việc từ chối trong trường hợp phần quyền thừa kế bị từ chối được chia theo pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan cũng như tránh phát sinh những vấn đề tranh chấp về sau./. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc VĂN BẢN TỪ CHỐI QUYỀN THỪA KẾ Hôm nay, ngày tháng năm 20…., tại trụ sở Văn phòng công chứng ………………….., địa chỉ Số ………………………………………………………………………………………………………………….. Tôi là ……………….., sinh ngày……………………, chứng minh nhân dân số …………………do Công an ……………cấp ngày………………….., đăng ký hộ khẩu thường trú tại ……………………………………………………………………………………………………………………………… Tôi là người thừa kế theo ………………………….của ông/bà ……………….chết ngày ……………theo Giấy chứng tử số ……………….. do Uỷ ban nhân dân ………………………….cấp ngày . ……………………………………………………………………………………………………………………. Tài sản mà tôi được thừa kế là ………………………………………………………………………………… Nay tôi tự nguyện từ chối quyền thừa kế nêu trên mà tôi được hưởng. Tôi xin cam đoan những thông tin về nhân thân đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật và việc từ chối quyền thừa kế này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ của mình đối với người khác. Người từ chối quyền thừa kế Ký và ghi rõ họ tên LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày ……….. tháng …………..năm ………………………tại trụ sở Văn phòng công chứng …………… Tôi, Nguyễn Văn A – Công chứng viên Văn Phòng Công chứng…………………………….., thành phố ……….. ký tên dưới đây CÔNG CHỨNG Văn bản từ chối quyền thừa kế này do Ông ………………………………….lập; Ông có tên, địa chỉ, chứng minh nhân dân và hộ khẩu thường trú tại + Tại thời điểm công chứng, người từ chối quyền thừa kế có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; + Nội dung từ chối quyền thừa kế không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; + Văn bản từ chối quyền thừa kế này được lập thành …bản chính mỗi bản chính gồm tờ, trang, giao cho người từ chối quyền thừa kế bản chính; lưu tại Phòng Công chứng Gia Khánh thành phố Hà Nội 01bản chính. Số công chứng …. Quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD. Trên đây là toàn bộ bài phân tích, đánh giá và tư vấn của Luật Rong Ba về đơn từ chối quyền thừa kế. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về nội dung trên và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm một cách nhanh chóng nhất. Xin cảm ơn!
1. Vào năm 2009, chồng em do nóng nảy mâu thuẫn trong gia đình do người con rể sắp xếp đã lên UBND viết giấy từ chối quyền thừa kế nhưng cũng không nhớ nội dung viết trong giấy từ chối là gì, chỉ biết về nhà ãnh có nói lại là không dính dáng tới căn nhà hiện nay 2. Ba chồng đã mất 23 năm nay, giấy tờ nhà hợp thức ra sổ hồng tên mẹ chồng đứng. 3. Nhà hiện nay có 5 người con 2 trai và 3 người con gái, trong đó một người con gái hiện đang ở Canada 4. Người con rể hiện nay đang làm áp lực với mẹ chồng em để bắt bà chia nhà. Giờ mẹ chồng em muốn lập di chúc cho 3 người con 2 trai và con gái bên Canada vì 2 người con gái kia bà đã cho 2 căn nhà rồi nên bà không chia cho nữa 5. Em có một thắc mắc nếu mẹ chồng em viết di chúc như thế thì chồng em có được hưởng phần tài sản này hay không do lúc 2009 đã từ chối 6. Nếu muốn phần tài sản này thì chồng em phải làm những thủ tục gì? 7. Và khi chồng em đã từ chối thì bây giờ có hủy được hay không? Thủ tục ra sao? Theo quy định của pháp luật thì chỉ có từ chối nhận di sản thừa kế và việc từ chối nhận di sản thửa kề phải được thực hiện trong vòng 6 tháng kể từ khi người có di sản chết, quy định tại Bộ luật dân sự năm 2005 Điều 642. Từ chối nhận di sản 1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. 2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản. 3. Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế. Do đó chồng bạn có lập văn bản từ chối nhận di sản vào năm 2009 là không đúng pháp luật. Nếu năm 2009 các đồng thừa kế đồng ý tặng cho mẹ chồng bạn và mẹ chồng bạn đã đứng tên nhà đất này thì mẹ chồng bạn có quyền tặng cho hoặc di chúc cho bất kỳ ai. Chồng bạn không bị hạn chế gì hết.
1. Người Việt Nam đang làm việc, học tập, hoặc cư trú tại Hoa kỳ có thể trực tiếp đến Đại sứ quán để ký tên trước mặt viên chức lãnh sự vào GIẤY TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ mà thân nhân ở Việt Nam để lại theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật và được Đại sứ quán chứng thực chữ ký để sử dụng tại Việt Nam. - Việc từ chối di sản thừa kế chỉ thực hiện trong vòng sáu 06 tháng kể từ khi mở thừa kế tức là từ ngày người để lại di sản chết nếu thừa kế theo pháp luật, hoặc từ ngày mở di chúc nếu thừa kế theo di chúc. Quý vị có thể tham khảo Điều 642 Bộ Luật dân sự trích dẫn dưới đây. Điều 642. Từ chối nhận di sản 1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. 2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản. 3. Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu 06 tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau 06 tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế. - Mẫu GIẤY TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ mẫu download pdf Quý vị có thể đề nghị người liên quan ở Việt Nam gửi cho quý vị mẫu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam. Mẫu của Đại sứ quán đính kèm theo chỉ để tham khảo. - Người yêu cầu chứng thực GIẤY TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ cần xuất trình các giấy tờ kèm theo • Giấy tờ chứng minh quyền được thừa kế di sản đó - Di chúc có xác nhận của Phòng Công chứng Nhà nước Việt Nam nếu có hoặc Văn bản kê khai đối tượng được hưởng thừa kế di sản trong đó có tên của Quý vị văn bản này cần có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam nếu có; hoặc Quyết định của Tòa án về việc quý vị là người được thừa hưởng di sản thừa kế nếu có; và - Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hợp pháp của người để lại di sản ví dụ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà do người để lại di sản thừa kế đứng tên. Nếu giấy tờ liên quan đến bất động sản được cấp trước năm 1975 thì cần có xác nhận của Phòng Nhà Đất hoặc Phòng đô thị Quận/huyện nơi có bất động sản về việc bất động sản đó hiện nay không thuộc quản lý của Nhà nước; và - Giấy chứng tử của người để lại di sản bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam; và - Giấy tờ chứng minh quan hệ của quý vị với người để lại di sản như Giấy khai sinh … Nếu thừa kế theo di chúc thì không cần xuất trình giấy này; • Bản sao hộ chiếu Hoa kỳ trang có ảnh và chữ ký nếu người ủy quyền cầm hộ chiếu Hoa Kỳ; hoặc thẻ xanh; hoặc bằng lái xe. Bản sao hộ chiếu Việt Nam trang nhân thân có ảnh nếu người ủy quyền đang mang hộ chiếu Việt Nam. Nếu tên trong khai sinh Việt Nam, và tên trong giấy tờ hiện nay của quý vị khác nhau, quý vị cần có giấy xác nhận quý vị có hai tên quý vị có thể nộp bản photocopy giấy nhập quốc tịch, nếu ở mặt sau của giấy này có ghi tên Việt Nam trước khi vào quốc tịch của quý vị hoặc các giấy tờ khác của Hoa Kỳ hoặc của Việt Nam xác nhận về việc đổi tên của Quý vị. • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ khẩu của người được ủy quyền tại Việt Nam bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam; *Lưu ý Hợp đồng ủy quyền và các giấy tờ liên quan cần nộp thêm 01 bộ photo để lưu tại Đại sứ quán. 2. Trong trường hợp không thể có mặt tại trụ sở Đại sứ quán, quý vị có thể gửi qua đường bưu điện GIẤY TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ và các giấy tờ như yêu cầu nêu trên để được chứng thực lãnh sự. Tuy nhiên, cần có • xác nhận của Công chứng viên Notary Public hoặc Lục sự Quận County Clerk đối với chữ ký của quý vị trên GIẤY TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ; và • xác nhận của Bộ Ngoại giao Tiểu bang State-level Secretary of State or its Authentication Office đối với chữ ký của Công chứng viên hoặc Lục sự Quận đó. Lệ phí Trả bằng Money Order hoặc Cashier’s Check cho “Embassy of Vietnam”. Thời gian giải quyết Năm ngày làm việc kể từ khi Đại sứ quán nhận được đầy đủ hồ sơ. Gửi trả kết quả Đại sứ quán có thể gửi trả kết quả qua đường bưu điện bằng dịch vụ có tracking number USPS Express Mail. Quý vị cần cung cấp bì thư đã trả tiền cước phí của dịch vụ trên và ghi rõ địa chỉ người nhận để Đại sứ quán gửi trả. Vì sự an toàn của giấy tờ của quý vị, xin đề nghị KHÔNG sử dụng các dịch vụ phát chuyển thư khác. Quý vị cần ghi lại tracking number của bì thư gửi đi và gửi trả kết quả để thuận lợi cho việc tra cứu kết quả. 3. Dịch vụ bưu điện hai chiều Door-To-Door Service tại địa chỉ Nếu quý vị có câu hỏi hoặc cần thêm thông tin xin vui lòng liên hệ Phòng Lãnh sự của Đại sứ quán - Giờ tiếp khách tại Đại sứ quán 930 đến 1200 các buổi sáng từ thứ Hai đến thứ Sáu - Hỏi thêm về thủ tục Điện thoại số 202 436-6889 từ 10h00 đến 12h00 các buổi sáng từ thứ Hai đến thứ Sáu - Tra cứu kết quả Điện thoại số 202 436-6889 từ 2h30pm đến 4h00pm các buổi chiều từ thứ Hai đến thứ Sáu - Fax 202 861 0917 - Website - Địa chỉ 1233 20th Street, NW, Suite 400, Washington, DC 20036
Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế có những mẫu nào? Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế như thế nào? Có được hủy văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế hay không? Các vấn đề trên sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây. Ngoài ra nếu bạn còn băn khoăn về các vấn đề pháp lý, hãy gọi ngay Tổng đài pháp luật để được luật sư tư vấn kịp thời. >> Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế mới nhất năm 2022. Luật sư tư vấn Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế Mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế mới nhấtHướng dẫn viết văn bản từ chối nhận di sản thừa kếThủ tục chứng thực giấy từ chối tài sản thừa kế được thực hiện như thế nào?Khi nào được từ chối nhận di sản thừa kế?Những người được từ chối nhận di sản thừa kếMột số vấn đề liên quan đến văn bản từ chối nhận di sản thừa kế Mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế mới nhất Anh Hùng Phú Thọ có câu hỏi Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn Luật sư tư vấn cho như sau Bố mẹ tôi kết hôn từ năm 1980 và có 3 người con. Cách đây 1 tháng, bố mẹ tôi đã mất trong một vụ tai nạn. Hiện nay gia đình tôi đang thực hiện thủ tục phân chia di sản thừa kế, gồm có ngôi nhà và mảnh đất bố mẹ tôi để lại. Tôi đang cư trú, sinh sống và làm việc tại nước ngoài không về được. Công việc của tôi ở nước ngoài đã có thu nhập ổn định nên tôi muốn nhường phần di sản này cho 2 em tôi để làm vốn kinh doanh. Tuy nhiên, tôi chưa nắm rõ được việc từ chối di sản cần những giấy tờ gì, mẫu đơn từ chối di sản như thế nào. Vậy tôi muốn hỏi mẫu đơn văn bản từ chối nhận di sản thừa kế mới nhất 2022 như thế nào? Tôi xin cảm ơn. > >Các mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, gọi ngay Trả lời Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật chúng tôi. Về vấn đề thắc mắc trên, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế hay gọi các khác là mẫu đơn khước từ quyền thừa kế di sản. Hiện nay mẫu văn bản này không được quy định trong bất kỳ một văn bản quy phạm pháp luật nào. Mẫu văn bản này thường do các văn phòng luật sư, văn phòng công chứng, chứng thực hoặc do UBND cấp xã soạn thảo để sử dụng trong trường hợp công chứng, chứng thực do người được hưởng thừa kế yêu cầu. MẪU VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ Download DOCX, 15KB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———————— VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN Tại Phòng Công chứng số ……….. Tỉnh/Thành phố …. Tôi là ghi rõ họ và tên ……………………………………….. Sinh ngày ……./……./……….. Chứng minh nhân dân số …… cấp ngày ……/……./…. tại …. Hộ khẩu thường trú ……………………………………………… Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi theo đăng ký tạm trú Tôi là người thừa kế theo di chúc lập ngày nếu di chúc có công chứng, chứng thực thể ghi rõ số, ngày và cơ quan chứng; trường hợp là người thừa kế theo pháp luật thì ghi là người thừa kế theo pháp luật …………. của ôngbà …… chết ngày …../……/…….. theo Giấy chứng tử số ……………….. do Uỷ ban nhân dân ……. cấp ngày …../……/……… Di sản mà tôi được thừa kế là ………………………………….. Nay tôi tự nguyện từ chối nhận di sản nêu trên mà tôi được hưởng. Tôi xin cam đoan những thông tin về nhân thân đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật và cam kết việc từ chối nhận di sản này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác Tôi đã tự đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Người từ chối nhận di sản ký và ghi rõ họ tên Trên đây, chúng tôi đã cung cấp mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế mới nhất 2022. Ngoài ra, nếu còn có vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn hãy liên hệ ngay với bộ phận tư vấn luật thừa kế qua hotline để được các Luật sư giải đáp. Mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế tại UBND xã/phường/thị trấn Anh Kiên Long An có câu hỏi Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi thắc mắc mong Luật sư tư vấn như sau Gia đình tôi có 04 anh chị em. Tôi là con cả đang sinh sống tại Việt Nam. Tôi có hai người em đang sinh sống và lấy chồng tại Anh. Còn một người em út tôi thì đang học đại học ở Do tôi và hai em lớn đã có cuộc sống và thu nhập ổn định nên chùng tôi muốn từ chối nhận di sản thừa kế để nhường lại cho em út. Vì vậy, tôi muốn hỏi mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế tại UBND xã/phường/thị trấn như thế nào? Xin cảm ơn Luật sư Tổng đài pháp luật. >> Hướng dẫn ghi thông tin văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế tại UBND xã. Gọi ngay Trả lời Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc về Tổng đài pháp luật. Về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế tại UBND xã/phường/thị trấn, chúng tôi xin cung cấp mẫu văn bản như Đơn từ chối nhận di sản thừa kế bản chất là văn bản do người có quyền thừa kế xác lập nguyện vọng, nhu cầu của mình đối với khối tài sản thừa kế. MẪU VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ TẠI UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN Download DOCX, 24KB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ Tôi là 4 ……………………………………………. Tôi là người thừa kế theo ………………….. 5 của ông/bà ……………….. .chết ngày ……./……../………. theo Giấy chứng tử số ……….. do Uỷ ban nhân dân…………….. cấp ngày …../…………/….. Tài sản mà tôi được thừa kế là ………………………………… Nay tôi tự nguyện từ chối nhận tài sản nêu trên mà tôi được hưởng. Tôi xin cam đoan những thông tin về nhân thân đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật và cam kết việc từ chối nhận tài sản thừa kế này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Người từ chối nhận tài sản thừa kế Ký và ghi rõ họ tên LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN ………………… Ngày………tháng………..năm……… bằng chữ ……… tại …………………………………………………….. 9, tôi ……………….., Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn ………… huyện/quận/thị/xã/thành phố thuộc tỉnh…… tỉnh/thành phố …………… CHỨNG THỰC – Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế này do ông/bà …… lập; – Tại thời điểm chứng thực, người từ chối nhận tài sản thừa kế có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; – Nội dung từ chối nhận tài sản thừa kế không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; – ………………………………………………………… 13 – Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế này được lập thành …….. bản chính mỗi bản chính gồm ……. tờ, … trang, giao cho người từ chối nhận tài sản thừa kế ….. bản chính; lưu tại Uỷ ban nhân dân một bản chính. Số ……………, quyển số ….. TP/CC-SCT/HĐGD. CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên Ghi chú 1 Ghi thông tin về người lập di chúc như sau Họ và tên ………………… Sinh ngày …./……../…. Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu số ……….. cấp ngày……./……./……..tại …………………………… Quốc tịch đối với người nước ngoài ……………. Địa chỉ liên hệ ……………………………………………. 2 Ghi thông tin về những người thừa kế như sau Ông bà………………. Sinh ngày ………/……../……. Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu số …………. cấp ngày……./……./……..tại ……………………………. Quốc tịch đối với người nước ngoài ……………. Địa chỉ liên hệ …………………………………………….. Ông bà…………….. Sinh ngày ………/……../…….. Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu số …………… cấp ngày……./……./……..tại …………………………….. Quốc tịch đối với người nước ngoài …………….. Địa chỉ liên hệ …………………………………………….. Trường hợp những người thừa kế gồm từ ba người trở lên thì thông tin của từng người được ghi lần lượt như trên. 3 Ghi thông tin về người nhận tài sản thừa kế như sau Họ và tên ………… Sinh ngày ………/……../…….. Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu số …………. cấp ngày……./……./……..tại …………………………….. Quốc tịch đối với người nước ngoài …………….. Địa chỉ liên hệ ……………………………………………. 4 Ghi thông tin về người từ chối nhận tài sản thừa kế như sau Họ và tên …………….. Sinh ngày ………/……../…….. Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu số ……………. cấp ngày……./……./……..tại ……………………………….. Quốc tịch đối với người nước ngoài ………………… Địa chỉ liên hệ …………………………………………………. 5 Ghi hình thức thừa kế như sau Trường hợp thừa kế theo di chúc thì ghi di chúc Trường hợp thừa kế theo pháp luật thì ghi pháp luật 6 Ghi họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản; Trong trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vụ thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ. 7 Ghi tài sản thừa kế và giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản thừa kế; phần tài sản mà từng người thừa kế được hưởng; trong trường hợp có người thừa kế nhường quyền hưởng tài sản thừa kế của mình cho người thừa kế khác thì ghi rõ việc nhường đó. 8 Ghi quan hệ giữa người nhận thừa kế và người để lại tài sản thừa kế; tài sản thừa kế để lại và giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản thừa kế 9 Ghi địa điểm thực hiện chứng thực 10 Chọn một trong các trường hợp sau đây – Người lập di chúc đã đọc Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và đã ký vào Di chúc trước sự có mặt của tôi; – Người lập di chúc đã đọc Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và đã ký, điểm chỉ vào Di chúc trước sự có mặt của tôi; – Người lập di chúc đã đọc Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và điểm chỉ vào Di chúc trước sự có mặt của tôi; – Người lập di chúc đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và ký vào Di chúc trước sự có mặt của tôi; – Người lập di chúc đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và ký, điểm chỉ vào Di chúc trước sự có mặt của tôi; – Người lập di chúc đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và điểm chỉ vào Di chúc trước sự có mặt của tôi; 11 Chọn một trong các trường hợp sau đây – Những người thừa kế đã đọc Văn bản phân chia tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Những người thừa kế đã đọc Văn bản phân chia tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Những người thừa kế đã đọc Văn bản phân chia tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Những người thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản phân chia tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Những người thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản phân chia tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký và điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Những người thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản phân chia tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; 12 Chọn một trong các trường hợp sau đây – Người nhận tài sản thừa kế đã đọc Văn bản nhận tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Người nhận tài sản thừa kế đã đọc Văn bản nhận tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Người nhận tài sản thừa kế đã đọc Văn bản nhận tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Người nhận tài sản thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản nhận tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Người nhận tài sản thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản nhận tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Người nhận tài sản thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản nhận tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; 13 Chọn một trong các trường hợp sau đây – Người từ chối nhận tài sản thừa kế đã đọc Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi. – Người từ chối nhận tài sản thừa kế đã đọc Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong Văn bản và ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi. – Người từ chối nhận tài sản thừa kế đã đọc Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong Văn bản và điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi. – Người từ chối nhận tài sản thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi. – Người từ chối nhận tài sản thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong Văn bản và ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi. – Người từ chối nhận tài sản thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong Văn bản và điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tô Trên đây là mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế tại Ủy nhân dân xã. Ngoài ra nếu bạn còn thắc mắc về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế hay thủ tục thừa kế di sản, gọi ngay đến Tổng đài pháp luật để nhận được sự tư vấn nhanh chóng của luật sư. Mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế lập tại văn phòng công chứng Chị Khuê Đồng Nai có câu hỏi Xin chào Luật sư Tổng đài pháp luật, tôi có câu hỏi như sau Ông bà tôi có ba người con bao gồm bố tôi và hai cô của tôi. Ông bà tôi mất có để lại thừa kế một mảnh đất rộng 120m2. Hiện tại bố tôi muốn từ chối nhận phần di sản này để nhường lại cho hai cô của tôi kinh doanh. Bên cạnh đó, nhà tôi cũng gần một văn phòng công chứng nên tôi muốn làm văn bản từ chối di sản thừa kế tại đây. Vậy, tôi hỏi Luật sư mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế lập tại văn phòng công chức như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn. >> Hướng dẫn ghi thông tin văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế tại văn phòng công chứng. Luật sư tư vấn Trả lời Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật. Về văn bản từ chối nhận phần tài sản thừa kế tại văn phòng công chứng mà chị thắc mắc, chúng tôi xin cung cấp mẫu văn bản như sau MẪU VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG Download DOCX, 24KB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———————— VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN Tại Phòng Công chứng số ……….. Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thỡ ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng Tôi là ghi rõ họ và tên ……………………………………….. Sinh ngày …../…../……….. Chứng minh nhân dân số ……..cấp ngày …./…../…… tại …. Hộ khẩu thường trú …………………………………………… Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi theo đăng ký tạm trú Tôi là người thừa kế theo di chúc lập ngày nếu di chúc đã công chứng, chứng thực thể ghi rõ số, ngày và cơ quan chứng; trường hợp là người thừa kế theo pháp luật thì ghi là người thừa kế theo pháp luật của ôngbà …………………. chết ngày …/…./…….. theo Giấy chứng tử số …………. do Uỷ ban nhân dân ………. cấp ngày …/…./……… Di sản mà tôi được thừa kế là ………………………………………. Nay tôi tự nguyện từ chối nhận di sản nêu trên mà tôi được hưởng. Tôi xin cam đoan những thông tin về nhân thân đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật và cam kết việc từ chối nhận di sản này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Tôi đã tự đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây Tôi đã đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã nghe người làm chứng đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã nghe người làm chứng đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã nghe người làm chứng đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Người từ chối nhận di sản ký và ghi rõ họ tên LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Ngày…….tháng…….năm…………bằng chữ …………. Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn tại Phòng Công chứng số……… Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng, tôi…………………………………, công chứng viên Phòng Công chứng số……… Chứng nhận – Văn bản từ chối nhận di sản này do ôngbà …………….. lập; – Tại thời điểm công chứng, người từ chối nhận di sản có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; người từ chối nhận di sản cam đoan việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác; – Nội dung từ chối nhận di sản phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội; – Người từ chối nhận di sản đã đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản khai nhận di sản này trước sự có mặt của tôi. Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây Người từ chối nhận di sản đã tự đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã tự đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã nghe người làm chứng đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã nghe người làm chứng đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã nghe người làm chứng đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. – Văn bản từ chối nhận di sản này được lập thành ………. bản chính mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang, cấp cho người từ chối nhận di sản ………………….. bản chính; lưu tại Phòng Công chứng một bản chính. Số công chứng ………., quyển số ……….TP/CC-SCC/HĐGD. CÔNG CHỨNG VIÊN ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên Trên đây, là mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế lập tại văn phòng công chứng mà Tổng đài pháp luật cung cấp cho bạn. Bên cạnh đó nếu bạn còn thắc mắc về hướng dẫn ghi thông tin trong văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế lập tại văn phòng công chứng, gọi ngay đến đường dây nóng để nhận được sự tư vấn kịp thời của các luật sư. Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế lập có xác nhận của công chứng viên Chị Tường ̣Vĩnh Phúc có câu hỏi Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi như sau Gia đình tôi có 5 người. Vào năm 2010, bố tôi mất và để lại một mảnh đất rộng 500m2. Hiện tại các anh, chị tôi đều muốn từ chối nhận phần di sản thừa kế này và muốn để nhượng mảnh đất đó lại cho tôi. Vì theo anh chị nói, tôi là người sống chung, chăm sóc bố từ lúc ốm đau đến tận lúc bố mất lâu nhất. Bây giờ 05 anh, em nhà tôi muốn ra phòng công chứng lập văn bản từ chối di sản. Vậy thưa Luật sư, tôi mong Luật sư tư vấn mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế lập tại văn phòng công chứng, xin cảm ơn >> Hướng dẫn ghi thông tin văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế lập có xác nhận của công chứng viên. Luật sư tư vấn Trả lời Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật chúng tôi. Về vấn đề thắc mắc trên, chúng tôi đã xem xét và đưa ra câu trả lời như sau MẪU VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ CÓ XÁC NHẬN CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Download DOCX, 17KB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ Hôm nay, ngày tháng năm 20…., tại trụ sở Văn phòng công chứng ……. – TP Hà Nội, địa chỉ Số ……, đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội . Tôi là……………………… , sinh ngày………………… , Chứng minh nhân dân số do Công an Hà Nội cấp ngày………… , đăng ký hộ khẩu thường trú tại……….. , thành phố Hà Nội. Tôi là người thừa kế theo của ông/bà chết ngày theo Giấy chứng tử số ………….. do Uỷ ban nhân dân cấp ngày …………. Tài sản mà tôi được thừa kế là …………………….. Nay tôi tự nguyện từ chối nhận tài sản nêu trên mà tôi được hưởng. Tôi xin cam đoan những thông tin về nhân thân đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật và việc từ chối nhận tài sản thừa kế này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Người từ chối nhận tài sản thừa kế Ký và ghi rõ họ tên LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày … tháng … năm……/20… , tại trụ sở Văn phòng công chứng … thành phố Hà Nội, địa chỉ Số ….., đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội . Tôi, Nguyễn Văn A – Công chứng viên Văn Phòng Công chứng …, thành phố Hà Nội ký tên dưới đây CÔNG CHỨNG Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế này do Ông………………….. lập; Ông có tên, địa chỉ, chứng minh nhân dân và hộ khẩu thường trú tại…………………… – Tại thời điểm công chứng, người từ chối nhận tài sản thừa kế có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; – Nội dung từ chối nhận tài sản thừa kế không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; – Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế này được lập thành …bản chính mỗi bản chính gồm tờ, trang, giao cho người từ chối nhận tài sản thừa kế bản chính; lưu tại Phòng Công chứng Gia Khánh thành phố Hà Nội 01 bản chính. Số công chứng Quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD. CÔNG CHỨNG VIÊN Trên đây là mẫu văn bản từ chối thừa kế tài sản có xác nhận của công chứng viên. Bên cạnh đó, nếu bạn còn thắc mắc về phân chia di sản theo di chúc hay văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, gọi ngay qua hotline để được các luật sư tư vấn trực tiếp. Hướng dẫn viết văn bản từ chối nhận di sản thừa kế Chị Hồng Vĩnh Tường có câu hỏi Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi như sau Tôi năm nay 40 tuổi, đã kết hôn và có hai đứa con. Hiện tại tôi và chồng đang sinh sống và làm việc tại Vĩnh Yên. Đợt vừa rồi mẹ ruột tôi ốm nhập viện. Tôi không có thời gian về chăm sóc mẹ tôi ốm. Còn em trai tôi đã nghỉ việc để chăm sóc mẹ trong giai đoạn ốm đau bệnh tật. Vừa qua, mẹ tôi mất và để lại một mảnh đất cho tôi và em trai tôi. Vì em tôi đã dành nhiều thời gian công sức chăm mẹ tôi khi ốm đau nên tôi muốn từ chối phần nhận di sản của mẹ để nhường lại phần di sản này cho em tôi. Tuy nhiên khi làm văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, tôi không biết những thông tin như thế cho đúng quy định. Vậy tôi mong muốn Luật sư hướng dẫn tôi viết văn bản từ chối nhận di sản thừa kế. Tôi xin cảm ơn. >> Hướng dẫn ghi thông tin văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế. Luật sư tư vấn Trả lời Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật. Về vấn đề hướng dẫn ghi thông tin văn bản từ chối tài sản thừa kế, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau Hướng dẫn cách soạn thảo 1 Mục “Tại” Đây là địa chỉ nơi lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế. Có thể là nhà riêng của người yêu cầu, hoặc có thể tại trụ sở Văn phòng/Phòng công chứng. Ví dụ Văn phòng Công chứng xxx, địa chỉ TN12x, phường A, thành phố B, tỉnh C 2 Mục “chúng tôi gồm” Mục này nếu người từ chối nhận di sản thừa kế là một người thì chỉ ghi là “tôi là…” kèm tên, năm sinh, số CMND hoặc hộ chiếu hoặc căn cước công dân kèm ngày tháng và cơ quan cấp, hộ khẩu thường trú… Ví dụ Bà Nguyễn Thị C.; Sinh năm 1980; CMND số 1234567xxx do Công an tỉnh F cấp ngày 19/8/2018; Hộ khẩu thường trú TN 12x, phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D Nếu có từ hai người từ chối di sản thừa kế trở lên thì viết “chúng tôi gồm…” ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại… 3 Mục “Là…” ghi mối quan hệ giữa người từ chối nhận di sản thừa kế và người để lại di sản thừa kế. Ví dụ là con đẻ, là cháu ngoại, cháu nội… 4 Ghi thông tin của người để lại di sản thừa kế. Căn cứ theo Giấy chứng tử, trích lục khai tử để khai ngày tháng năm người để lại di sản chết, ngày cấp của các giấy tờ nêu trên… Ví dụ Ông Trần Ngọc M. chết ngày 20/21/2019 theo Trích lục khai tử số 79/TLKT, do UBND phường B, thành phố C, tỉnh D đăng ký khai tử ngày 17/12/2017 5 Mục này liệt kê đầy đủ số tài sản mà người từ chối nhận di sản thừa kế được hưởng. Tài sản phải là những loại có giấy tờ sở hữu, có đăng ký quyền sở hữu như Xe ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm, quyền sử dụng đất và nhà ở… Nên ghi đầy đủ thông tin như trên Giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất … để xác định chính xác tài sản đó là tài sản nào. Ví dụ 1. Sổ tiết kiệm có kỳ hạn số AC 0000xxxxxx tại Ngân hàng M – Chi nhánh số 2 – tỉnh D ngày 20/04/2018 với số tiền gửi là VNĐ Bằng chữ Mười sáu triệu đồng chẵn, mang tên ông Trần Ngọc M. 2. Phần quyền sử dụng đất tại địa chỉ SN 12x, phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DO 186xxx, số vào sổ cấp GCN 012xx do UBND thành phố C, tỉnh D cấp ngày 22/09/2014. Thông tin cụ thể về thửa đất trên như sau – Thửa đất số 40; – Tờ bản đồ số 15; – Địa chỉ TN 12x, phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D – Diện tích 447 m2 Bằng chữ Bốn trăm bốn mươi bảy mét vuông; – Hình thức sử dụng riêng 447 m2; chung không m2; – Mục đích sử dụng Đất ở tại đô thị – Thời hạn sử dụng Lâu dài; – Nguồn gốc sử dụng Đất nhà nước giao 3. Chiếc xe ô tô mang biển số 28A-xxxxx theo giấy đăng ký ô tô số 012345 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Y cấp ngày 01/01/2016 đăng ký lần đầu ngày 01/01/2016 được mang tên Nguyễn Văn A tại địa chỉ SN 123, phường X, quận Y, tỉnh Z – Nhãn hiệu FOTO – Số loại TOYOTA – Loại xe Tải chở mô tô, xe máy – Màu sơn Trắng – Số khung 200AFC0xxxxx – Số máy 27515E0xxxxx – Số chỗ ngồi 4 Đăng ký xe có giá trị đến ngày 24/07/2030 Trên đây là Mẫu Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế kèm hướng dẫn cụ thể, chi tiết mà luật sư cung cấp cho bạn. Tùy vào thông tin của mỗi người mà vận dụng mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế một cách phù hợp nhất. Nếu bạn còn thắc mắc nào về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, liên hệ ngay qua hotline để được các Luật sư tư vấn trực tiếp. Thủ tục chứng nhận văn bản từ chối tài sản thừa kế Thủ tục chứng thực giấy từ chối tài sản thừa kế được thực hiện như thế nào? Chị Kim Gia Lai có câu hỏi Thưa luật sư, gia đình tôi có ngôi nhà do ông ngoại để lại. Ông tôi có 03 người con, tại thời điểm ngoại tôi mất thì mẹ tôi và một cô đều ở Việt Nam. Còn bác cả đang định cư ở nước ngoài, sau này mẹ tôi cũng sang đó định cư. Bây giờ, mẹ và bác tôi muốn từ chối nhận phần tài sản thừa kế của ngoại tôi vì muốn dành nó cho người cô ở Việt Nam. Hiện tại mẹ tôi mới về Việt Nam và bà muốn làm thủ tục về từ chối nhận di sản. Vậy tôi muốn hỏi, mẹ tôi cần thực hiện Thủ tục chứng thực giấy từ chối tài sản thừa kế như thế nào? Tôi xin cảm ơn luật sư. >> Cơ quan nào chứng thực văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế. Luật sư giải đáp Trả lời Cảm ơn bạn Kim đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật chúng tôi. Với trường hợp của bạn, chúng tôi đã xem xét và đưa ra phản hồi như sau Di sản thừa kế là phần tài sản do người đã mất để lại cho người thân hoặc người được hưởng thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên trong một vài trường hợp, họ lại muốn từ chối nhận phần di sản thừa kế đó. Vậy thủ tục chứng thực giấy từ chối tài sản thừa kế được thực hiện như thế nào? Về vấn đề thắc mắc trên, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau Bước 1 Mẹ bạn cần chuẩn bị hồ sơ từ chối nhận di sản thừa kế Căn theo quy định tại Điều 620 Bộ luật dân sự 2015, nêu rõ khi một các nhân muốn từ chối nhận di sản thừa kế thì phải lập thành văn bản và gửi đến những người thừa kế khác để thông báo. Những giấy tờ mà mẹ bạn cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục từ chối tài sản thừa kế, đó là + Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế có cam kết việc từ chối nhận di sản thừa kế không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản dự thảo. + Căn cước công dân, chứng minh nhân dân/ bản sao có chứng thực. + Sổ hộ khẩu bản sao có chứng thực. + Di chúc bản sao có chứng thực trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế trong trường hợp thừa kế theo pháp luật. + Giấy chứng tử của người để lại di sản bản sao chứng thực. + Giấy chứng nhận quyền sử dụng bản sao có chứng thực hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản bản sao có chứng thực. Bước 2 Mẹ bạn tiến hành chứng thực văn bản ở UBND cấp xã. + Công chứng viên kiểm tra hồ sơ từ chối nhận di sản thừa kế. + Mẹ bạn cần thực hiện ký lên văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế trước mặt công chứng viên, trường hợp văn bản có 02 trang thì phải ký đầy đủ cả 02 trang. + Trường hợp mẹ bạn không ký được thì phải điểm chỉ; nếu mẹ bạn không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng. + Cán bộ chứng thực thực hiện chứng thực cho văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế. Trường hợp công chứng viên kiểm tra và nhận thấy hồ sơ bị thiếu thì yêu cầu mẹ bạn bổ sung hoặc hồ sơ không hợp lệ thì giải thích cho mẹ bạn về việc không thể chứng thực văn bản từ chối nhận di sản Bước 3 Nhận văn bản công nhận từ chối nhận tài sản thừa kế + Mẹ bạn cần tiến hành đóng phí và thù lao công chứng là đồng theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC. + Mẹ bạn sẽ nhận được văn bản công nhận từ chối nhận di sản thừa kế. Trên đây là những bước mà mẹ bạn cần thực hiện để hoàn thành thủ tục chứng thực giấy từ chối tài sản thừa kế. Bên cạnh đó, nếu bạn còn thắc mắc về điều kiện thực hiện thủ tục từ chối di sản thừa kế, gọi ngay đến đường dây nóng để được các Luật sư tư vấn trực tiếp. Khi nào được từ chối nhận di sản thừa kế? Chị Chúc Thanh Hóa có câu hỏi Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi như sau Bố mẹ tôi kết hôn vào năm 1979, có hai người con là tôi và anh trai tôi. Hiện tại tôi đã lấy chồng và ở xa, 1 năm tôi chỉ về thăm quê 1 lần. Vừa qua bố tôi bị ốm nặng và mất. Bố tôi có một ngôi nhà được xây từ năm 1981. Khi bố tôi mất, bố tôi đã để lại di chúc chia phần di sản này cho tôi và anh trai. Tuy nhiên tôi đang ở xa nên tôi muốn nhường phần di sản đó cho anh tôi. Vậy tôi muốn hỏi khi nào được từ chối nhận di sản thừa kế? Tôi xin cảm ơn luật sư. >> Khi nào người thừa kế có quyền từ chối di sản thừa kế? Gọi ngay Trả lời Cảm ơn bạn Chúc đã tin tưởng và đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật. Với trường hợp của bạn, chúng tôi đã phân tích và đưa ra những phản hồi như sau Khi bạn không muốn nhận phần tài sản của người đã mất để lại thì bạn phải phải lập văn bản từ chối nhận thừa kế. Vậy khi nào thì bạn được từ chối nhận phần di sản thừa kế? Chắc chắn đây là thắc mắc của nhiều người vì lý do nào đó muốn từ chối nhận phần di sản thừa kế. Tổng đài pháp luật chúng tôi xin giải đáp câu hỏi thắc mắc trên của quý khách hàng như sau Căn cứ theo đó, bất cứ vì lý do nào, người được hưởng phần di sản thừa kế này cũng có quyền được từ chối, trừ 3 trường hợp sau – Không được từ chối để trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản với người khác – Phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. – Phải từ chối trước thời điểm phân chia di sản này Từ những thông tin bạn cung cấp thì bố bạn đã mất và để lại di sản cho bạn và anh trai. Tuy nhiên do ở xa nên bạn muốn từ chối nhận di sản thừa kế này và nhượng lại cho anh trai bạn. Mẹ bạn được từ chối nhận di sản thừa kế khi mẹ bạn không thuộc 3 trường hợp trên. Bên cạnh đó, nếu bạn còn thắc mắc về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, gọi ngay đến Tổng đài pháp luật để nhận được sự tư vấn chi tiết của các luật sư. Những người được từ chối nhận di sản thừa kế Anh Định Lâm Đồng có câu hỏi Xin chào Luật sư Tổng đài pháp luật, tôi có câu hỏi như sau Ông tôi có bốn người con bao gồm mẹ tôi, hai cô tôi và 1 cậu. Ông tôi mất có để lại thừa kế một mảnh đất rộng 150m2. Hiện tại mẹ tôi và hai cô muốn từ chối nhận phần di sản này nhường lại cho cậu của tôi để lấy vốn làm ăn. Hiện tại mẹ tôi thì đang ở Long An còn mảnh đất đó ở Lâm Đồng. Vậy tôi hỏi, với trường hợp này, những người được từ chối nhận di sản thừa kế là ai? Mẹ tôi và hai cô có quyền từ chối nhận di sản thừa kế không? Tôi xin cảm ơn luật sư. >> Ai không được lập văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế? Luật sư tư vấn Trả lời Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật. Với trường hợp của bạn, chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra những phản hồi như sau Những người được từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định pháp luật thừa kế hiện hành Để xác định ai được quyền từ chối nhận di sản thừa kế thì trước hết chúng ta phải xem xét ai là người được nhận di sản thừa kế. Theo đó, người thừa kế theo di chúc là người được người mất để lại phần di sản chỉ định là người nhận thừa kế trong văn bản di chúc. Người thừa kế theo pháp luật thừa kế được xác định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 mới nhất, cụ thể – Hàng thứ 1 bao gồm vợ chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, con đẻ, con nuôi – Hàng thứ 2 bao gồm ông bà nội ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột gọi người chết là ông bà nội ngoại. – Hàng thứ 3 bao gồm cụ nội ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì ruột, cháu ruột gọi người chết là bác, chú, cậu, cô, dì, ruột, cháu ruột gọi người chết là cụ nội, cụ ngoại. Ngoài ra, những người sau đây sẽ không được hưởng di sản thừa kế vì đã bị truất quyền thừa kế – Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; – Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; – Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; – Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; – Giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản. Đáng lưu ý là nếu những người này đã bị người để lại phần di sản biết nhưng vẫn cho họ được hưởng theo di chúc thì vẫn nhận di sản bình thường căn cứ cụ thể tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015. Theo những thông tin bạn cung cấp thì ông bạn đã mất và để lại một mảnh đất cho mẹ bạn, 2 cô của bạn, cậu của bạn. Tuy nhiên, mẹ bạn và hai cô của bạn muốn từ chối nhận di sản thừa kế. Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 thì mẹ bạn và cô bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Bên cạnh đó, mẹ bạn và 2 cô của bạn không thuộc trường hợp không được hưởng di sản. Vì vậy, mẹ bạn và cô bạn được từ chối nhận di sản thừa kế. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc về những người được từ chối di sản thừa kế hay văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, gọi ngay đến đường dây nóng để nhận được sự tư vấn kịp thời của các luật sư. Một số vấn đề liên quan đến văn bản từ chối nhận di sản thừa kế Đơn từ chối nhận di sản có phải công chứng không? Chị Phương Kiến An có câu hỏi Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi như sau Tôi hiện tại đang định cư cùng chồng con ở nước ngoài. Mẹ ruột tôi đã ốm đau và nằm ở bệnh viện Hải Phòng một thời gian rồi. Do công việc bận rộn, tôi không thể về chăm sóc mẹ được mà chỉ có em trai tôi đã chăm sóc mẹ. Tuần trước mẹ tôi mới mất và theo di chúc của bà thì bà muốn để lại phần di sản này cho hai chị em tôi. Tuy nhiên, tôi lại muốn từ chối nhận phần di sản này và muốn em trai tôi được hưởng hết phần di sản đó. Hiện tại tôi đang ở Việt Nam để làm các thủ tục từ chối di sản thừa kế. Vậy tôi muốn hỏi, đơn từ chối nhận di sản có phải công chứng hay không? Rát mong luật sư giải đáp. Tôi xin cảm ơn. >> Đơn từ chối nhận di sản thừa kế có phải công chứng không? Luật sư tư vấn Trả lời Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật. Với trường hợp của bạn, chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra những phản hồi như sau Người thừa kế di sản có quyền từ chối nhận phần di sản thừa kế, trừ các trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản thừa kế của mình đối với người khác. Đây là quyền của người thừa kế căn cứ theo khoản 1 Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015. Vậy đơn từ chối nhận di sản có phải công chứng không? Cảm ơn chị Phương đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật chúng tôi. Về vấn đề thắc mắc trên của chị, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau Căn cứ tại khoản 2 Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015 về từ chối nhận di sản có quy định như sau Việc từ chối nhận di sản thừa kế phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết Ngoài ra, theo Điều 59 Luật Công chứng năm 2014 có quy định “Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản…”. Mặt khác, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch chỉ đưa ra quy định về thẩm quyền chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là cơ quan Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 5. Như vậy, theo quy định của pháp luật thừa kế hiện hành chỉ quy định bắt buộc việc từ chối nhận di sản phải lập thành văn bản chứ hoàn toàn không quy định bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực đối với đơn từ chối nhận di sản này. Do đó, trong trường hợp đơn từ chối nhận di sản không được công chứng hoặc chứng thực nhưng nó được lập thành văn bản theo đúng quy định pháp luật về hình thức và nội dung đơn này phù hợp với quy định của pháp luật thì đơn từ chối nhận di sản có giá trị pháp lý. Từ những thông tin mà bạn cung cấp thì mẹ bạn đã mất và để lại di sản thừa kế cho hai chị em bạn. Hiện tại bạn muốn nhường lại phần di sản thừa kế này cho em trai của bạn. Hiện nay, pháp luật hiện hành chưa có quy định về công chứng đơn từ chối di sản thừa kế. Do vậy, bạn chỉ cần lập đơn từ chối di sản văn bản theo đúng quy định của pháp luật về hình thức. Ngoài ra, nếu bạn còn thắc mắc về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, gọi ngay đến Tổng đài pháp luật để nhận được sự tư vấn kịp thời của luật sư. Có thể hủy bỏ giấy từ chối nhận tài sản thừa kế được không? Anh Thụ Nam Định có câu hỏi Thưa Luật sư Tổng đài pháp luật, tôi có vấn đề thắc mắc như sau Hiện tại tôi đang là Tổ trưởng tổ dân phố phường. Phường tôi đang có một vụ tranh chấp về thừa kế di sản. Ông An đã mất từ lâu, ông có 2 người con là Bình và Chi. Khi ông mất, người con tên Bình đang định cư ở nước ngoài không về được. Một thời gian sau khi chia di sản của ông An thì anh Bình này đã từ chối nhận phần di sản đó và trao hết phần di sản cho chị Chi. Đợt vừa rồi anh Bình về Việt Nam giỗ ông An. Nhưng do anh Bình và chị Chi xảy ra cãi vã, vì thế, ông Bình muốn hủy bỏ giấy từ chối nhận phần di sản trước đó. Vậy tôi muốn hỏi, với trường hợp này anh Bình có thể hủy bỏ giấy từ chối nhận di sản thừa kế hay không? Xin cảm ơn và mong Luật sư Tổng đài pháp luật giải đáp thắc mắc của tôi. >> Hủy bỏ văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế được không? Luật sư tư vấn Trả lời Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật chúng tôi. Về vấn đề thắc mắc trên, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại phần tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật thừa kế hiện hành. Như vậy, về nguyên tắc, một người hoàn toàn có quyền được hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật thừa kế hiện hành do người thân mình để lại. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ của tài sản thừa kế, số người trong một hàng thừa kế, phần di sản mà người đó nhận được có thể ít hoặc nhiều trong từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, không phải lúc nào người thừa kế cũng mong muốn nhận phần di sản để lại đó. Vậy trong trường hợp này khi người thừa kế đã lập văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế thì sau đó người này lại muốn thay đổi muốn nhận lại di sản thừa kế thì được không? Căn cứ theo Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định 1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận phần di sản thừa kế, trừ trường hợp việc từ chối này nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. 2. Việc từ chối nhận di sản thừa kế phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. 3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. Như vậy, theo quy định pháp luật thừa kế trên này thì việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người có liên quan đến di sản. Nhưng nếu văn bản từ chối quyền thừa kế đã phát sinh hiệu lực thì sẽ không được hủy bỏ văn bản này. Từ những thông tin bạn cung cấp, thì khi chia phần di sản anh Bình đã từ chối nhận phần di sản đó. Căn cứ theo quy định trên thì anh Bình muốn hủy văn bản từ chối nhận di sản này không được vì việc từ chối di sản đã diễn ra trước thời điểm phân chia di sản. Trên đây là bài viết của Tổng Đài Pháp Luật về các vấn đề xoay quanh việc văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế. Hy vọng bài viết của chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích để có thể áp dụng vào trường hợp cụ thể của mình trên thực tế. Nếu bạn có bất cứ vấn đề nào thắc mắc về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế cần được chúng tôi tư vấn, hãy nhấc máy, gọi ngay đến hotline để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.
giấy từ chối quyền thừa kế