Đề phòng nhiễm độc gan. 12:28 ,06/04/2017 Tuy nhiên, đến một chừng mực nào đó, tùy thuộc khả năng của từng người, gan sẽ bị nhiễm độc. Vì vậy, để bảo vệ sức khỏe, sớm giải độc cho gan, cần phải phát hiện sớm tình trạng nhiễm độc gan. Các triệu chứng Để phòng chống nhiễm độc khí CO và một số khí độc khác, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là A. đồng (II) oxit. B. than hoạt tính. Các biện pháp điều trị da bị nhiễm corticoid Người bệnh cần phải ngừng sử dụng các sản phẩm chứa hoạt chất này ngay. Đồng thời thực hiện các biện pháp chăm sóc và thải độc cho làn da. Cách ngừng sử dụng sản phẩm chứa Corticoid an toàn. Khi làn da đang quen với Corticoid, việc dừng đột ngột có thể khiến da gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng hơn. Câu hỏi số 46290 Môn học: Hóa học, thuộc chương trình: Lớp 11, Để đề phòng nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa các hoạt chất sau: Đáp án và lời giải: Bạn không xem được đáp án và lời giải của câu hỏi này, cần đăng nhập Tài khoản tại đây . Báo sai sót Câu hỏi cùng môn học: Người ta thường dùng cát (SiO 2) làm khuôn đúc kim loại. Đèn đá muối bột Himalaya là sản phẩm đem đến nhiều chức năng trong việc quan tâm sức khỏe nhỏ gnuowif. Cụ thể như gắng nào chúng ta cùng theo dõi thông tin về đèn đá muối hạt Himalaya dưới đâu nhé.. Bạn đang xem: Đèn đá muối giá bao nhiêu 1. Vay Tiền Nhanh. Bài viết bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Ngọc Quang - Khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City Các triệu chứng lâm sàng của ngộ độc CO rất khác nhau và phần lớn không đặc hiệu. CO gây ảnh hưởng đến việc vận chuyển oxy do phân tử khí CO gắn quá chặt vào phân tử Hemoglobin, chiếm mất vị trí Hemoglobin gắn với oxy dẫn tới oxy không được Hemoglobin vận chuyển đến mô tế bào. Ngộ độc carbon monoxide CO là một dạng ngộ độc phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong cao cho người bệnh mắc phải. Việc chẩn đoán khó khăn do biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu. CO gây ảnh hưởng đến việc vận chuyển oxy do phân tử khí CO gắn quá chặt vào phân tử Hemoglobin, chiếm mất vị trí Hemoglobin gắn với oxy dẫn tới oxy không được Hemoglobin vận chuyển đến mô tế Dịch tễNgộ độc CO là phổ biến nhất trong mùa đông ở vùng khí hậu lạnh, nhưng nó có thể xảy ra trong tất cả các mùa và môi trường. Hít phải khói có CO hầu hết do vô tình và không biết trước dẫn tới khó khai thác được căn nguyên từ đầu nếu người bệnh đã suy giảm ý nguồn CO gốm Hệ thống lò sưởi lạc hậu, thiết bị đốt nhiên liệu không đúng cách ví dụ, lò sưởi dầu hỏa, bếp than, bếp cắm trại, máy phát điện chạy bằng xăng, xe cơ giới hoạt động ở khu vực thông gió Cơ chế gây ngộ độc Cơ chế gây ngộ độc của CO CO khuếch tán nhanh qua qua phế nang, qua màng mao mạch phổi vào máu và liên kết với nửa sắt của heme với ái lực lớn hơn khoảng 240 lần so với ái lực oxy, liên kết này bền vững hơn oxy rất nhiều dẫn tới nhân Heme không thể gắn với oxy được nữa. 2. Biểu hiện lâm sàng ngộ độc khí CO Các triệu chứng lâm sàng của ngộ độc CO rất khác nhau và phần lớn không đặc hiệu. Bệnh nhân nhiễm độc CO nhẹ đến trung bình thường có các triệu chứng không đặc hiệu gồm Đau đầu phổ biến nhất, khó chịu, buồn nôn và chóng mặt, và có thể bị chẩn đoán nhầm với hội chứng virus cấp tính. Với nhóm bệnh nhân không có chấn thương hoặc bỏng, các dấu hiệu lâm sàng gợi ý ngộ độc CO thường là các thay đổi về tình trạng tâm thần, từ nhầm lẫn nhẹ đến co giật và hôn mê. Khám thần kinh cẩn thận là rất quan trọng để phát hiện ngộ độc chứng thiếu máu cơ tim có thể xảy ra. Sau khi đã chẩn đoán nhiễm độc CO, bệnh nhân nên được làm điện tâm đồ ECG; xét nghiệm các dấu ấn sinh học tim để chẩn đoán chính yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng thiếu máu cơ tim gồm Tuổi trên 65, hoặc có tiền sử bệnh tim hoặc các yếu tố nguy cơ tim. Chẩn đoán ngộ độc CO dựa trên tiền sử và khám thực thể kết hợp với định lượng nồng độ carboxyhemoglobin tăng cao trong máu. Các dấu hiệu khác như SpO2 không thể phân biệt giữa oxyhemoglobin và COHb. Các phép đo PO2 trong máu có xu hướng bình thường vì PO2 chỉ phản ánh mức O2 hòa tan trong máu và quá trình này không bị ảnh hưởng bởi CO. 3. Điều trị ngộ độc khí CO Mô hình thở oxy cao áp Đánh giá liên tục và các can thiệp kịp thời đảm bảo đường thở, hô hấp và tuần hoàn của bệnh nhân bị nhiễm độc CO là hết sức quan trọng. Khuyến cáo tất cả bệnh nhân có hôn mê hoặc suy giảm ý thức nghiêm trọng nên được đặt nội khí quản và thở máy khuyến cáo 1B.Các biện pháp can thiệp quan trọng nhất điều trị bệnh nhân nhiễm độc CO là loại bỏ kịp thời nguồn CO và cho thở oxy 100% bằng mặt nạ hoặc ống nội khí quản. Người bệnh nên điều trị ban đầu bằng oxy bình thường 100 phần trăm cho tất cả các nạn nhân nghi ngờ bị ngộ độc CO, bất kể SPO2 và PO2 động mạch bình thường khuyến cáo Độ 1B.Ở những bệnh nhân bị nhiễm độc nặng, điều trị liệu bằng oxy cao áp HBO để giảm tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của biến chứng thần kinh mãn tính sau ngộ độc CO. Các chuyên gia đã công bố về vai trò của oxy cao áp. Bác sĩ đề nghị chỉ định HBO trong các trường hợp sau khuyến cáo 2BMức CO> 25 %Mức CO> 20 % ở bệnh nhân mang thaiMất ý thứcNhiễm toan chuyển hóa nặng pH < chứng thiếu máu cục bộ cơ quan ví dụ, thay đổi điện tâm đồ, đau ngực, thay đổi trạng thái tâm thầnNhiều bệnh nhân có triệu chứng nhẹ do ngộ độc không chủ ý có thể được quản lý tại khoa cấp cứu và xuất viện an toàn. Bệnh nhân có các triệu chứng nặng, có thay đổi điện tim hoặc bằng chứng xét nghiệm, hoặc những người có các yếu tố bệnh lý nặng đi kèm khác nên được nhập viện. Xác định cơ chế phơi nhiễm là rất quan trọng trong các trường hợp ngộ độc không chủ ý nhằm hạn chế rủi ro cho người viện Đa khoa Quốc tế Vinmec với hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm trong khám điều trị bệnh, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm thăm khám và điều trị tại Bệnh viện. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Hướng dẫn sơ cứu ngộ độc rượu XEM THÊM Hướng dẫn cách đo Spo2 tại nhà đúng cách Dấu hiệu ngộ độc khí carbon monoxide Người bị ngộ độc khí CO từ than củi cần xử trí thế nào? Tình trạng ngộ độc asen cấp tính thường xảy ra khi hấp thụ một lượng lớn asen qua đường tiêu hóa hoặc hô hấp. Các triệu chứng xuất hiện sau nửa giờ thường là Khô miệng, kèm theo khó nuốt Đau bụng dữ dội Nôn Tiêu chảy nặng Phân có nhiều hạt như hạt gạo lẫn máu như bệnh tả Mất nước Tiểu ít Thân nhiệt và huyết áp giảm Thường có kèm theo tình trạng viêm ống thận cấp Chuột rút và co giật Uể oải, gà gật Trạng thái lơ mơ, nhầm lẫn Đau đầu Có vị kim loại trong miệng Hơi thở có mùi khó chịu như tỏi Tăng tiết nước bọt Đổ nhiều mồ hôi Có máu trong nước tiểu Trong trường hợp hít phải hoặc hấp thụ 1 lượng asen ít đậm đặc hơn, các triệu chứng có thể mất nhiều thời gian hơn để bộc phát. Khi đó, người bệnh có thể bắt đầu bị co giật và thay đổi sắc tố móng tay. Nhiễm độc asen mạn tính thường có các triệu chứng như Khó chịu, đau bụng Cơ thể ngứa ngáy Đau các khớp, suy nhược Tiêu chảy hoặc táo bón Ban đỏ ngoài da Phù mi mắt dưới Mặt hốc hác Niêm mạc tổn thương như viêm lợi, viêm họng, viêm niêm mạc đường hô hấp trên chảy nước mũi, ho, khàn giọng, viêm màng tiếp hợp đỏ mắt Cảm giác tê cóng, bỏng da, kiến bò hoặc ngứa Run, co giật cơ Teo cơ Viêm nhiều dây thần kinh gây liệt chi hoặc rối loạn cảm giác Viêm loét, loạn sừng lòng bàn tay, bàn chân, sạm da, rụng lông tóc Suy gan, viêm – suy thận Có thể gây ra ung thư da, phổi, xương Ngộ độc thạch tín thường ảnh hưởng đến da, gan, phổi và thận. Người bệnh có thể xuất hiện các mảng dày sừng trên lòng bàn tay, bàn chân như mụn cơm, lớn dần bằng hạt đậu xanh hay hạt đậu phộng, lan rộng thành mảng. Chúng thường mọc đối xứng hai bên, đôi khi xuất hiện cả ở lưng, bụng, đùi, cẳng chân, cánh tay. Da vùng này vàng, có thể có vết nứt nẻ. Trong giai đoạn cuối, các triệu chứng có thể nặng lên thành co giật và sốc, dễ dẫn đến hôn mê hoặc tử vong. Nếu sống sót, khả năng phục hồi vẫn rất chậm sau nhiều tháng. Khi khỏi, móng tay người bệnh thường xuất hiện vân khía ngang, trong nước tiểu có hồng cầu, protein do thận chưa hồi phục. Nguyên nhân Nguyên nhân của nhiễm độc asen là gì? Nước từ giếng khoan có thể bị nhiễm độc asen Nguyên nhân chính của nhiễm độc asen là do hấp thụ một lượng asen độc hại qua hít thở, tiêu hóa uống nước từ mạch nước ngầm nhiễm độc hay hấp thụ qua da. Nếu lượng asen lớn có thể dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn, còn việc hấp thụ một lượng nhỏ hơn trong một thời gian dài thì lại gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng cho cơ thể. Đa số các trường hợp nhiễm độc asen là từ điều kiện nghề nghiệp khi phải tiếp xúc với lượng lớn bụi, hơi khói, sương mù trong quá trình xử lý quặng asen, sản xuất các hợp chất asen, sử dụng các hợp chất asen trong công nghệ da, thủy tinh màu, điện tử… trong công nghiệp khai thác mỏ và luyện kim đặc biệt là luyện kim màu do asen có trong quặng thiếc, vàng, mangan…. Riêng với kỹ nghệ luyện kim, tỷ lệ asen cao trong quặng sẽ bị nhiệt độ lò luyện làm cho nóng chảy, bay hơi gây ô nhiễm môi trường lao động, gây nhiễm độc cấp hoặc mạn tính cho người tiếp xúc. Chẩn đoán và điều trị Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ. Những kỹ thuật y tế nào giúp chẩn đoán nhiễm độc asen? Các đối tượng cần chẩn đoán nhiễm độc asen là người lao động làm việc trong môi trường có hơi, bụi asen hay các hợp chất vô cơ của asen cao hơn giới hạn tối đa cho phép 0,3mg/m, có thời gian tiếp xúc lâu. Các xét nghiệm máu, tóc, nước tiểu và móng tay có thể giúp bác sĩ chẩn đoán. Xét nghiệm nước tiểu nên được thực hiện trong vòng 1-2 ngày kể từ khi tiếp xúc ban đầu để có biện pháp chính xác khi xảy ra nhiễm độc. Bác sĩ có thể tiến hành định lượng asen niệu. Nếu kết quả >100 micromol creatinin/lít hoặc hơn 0,1mg/lít nước tiểu và có các dấu hiệu lâm sàng như đã đề cập thì có thể chẩn đoán xác định nhiễm độc asen. Xét nghiệm trên tóc và móng tay có thể đánh giá mức độ tiếp xúc với asen trong khoảng thời gian lên tới 12 tháng. Các xét nghiệm này có thể cho biết chính xác mức độ tiếp xúc với asen nhưng không cho thấy những ảnh hưởng đối với sức khỏe của con người. Những phương pháp điều trị nhiễm độc asen Việc điều trị phụ thuộc vào loại nhiễm và giai đoạn nhiễm. Tuy nhiên đến nay chưa có phương pháp điều trị triệt để nhằm đào thải asen ra khỏi cơ thể mà chỉ có thể giảm thiểu những tác hại từ asen sau khi phát hiện nhiễm. Những phương pháp đó là Bỏ trang phục có thể đã bị nhiễm asen Tắm rửa kỹ và cọ sạch vùng da tiếp xúc hay bị ảnh hưởng Truyền máu Dùng thuốc trợ tim trong trường hợp tim bắt đầu suy yếu Bổ sung khoáng chất nhằm làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề về nhịp tim có thể gây tử vong Theo dõi sát sao chức năng thận Tưới rửa ruột nhằm loại bỏ lượng asen lắng và ngăn không cho hấp thụ vào ruột Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng liệu pháp Chelation để phân lập asen từ protein máu bằng một số hóa chất, bao gồm axit dimercaptosuccinic và dimercaprol. Phòng ngừa Những biện pháp nào giúp phòng ngừa nhiễm độc asen? Một số biện pháp giúp phòng ngừa nhiễm độc asen tại nơi làm việc là Tổ chức thông hút gió và hút bụi, hơi asen tại chỗ Xây tường nhẵn, nền phân xưởng và lối đi chung phải không thấm nước, được cọ rửa hàng ngày Thay thế các hợp chất asen tan trong nước bằng hợp chất không tan Công nhân thường xuyên làm việc trong môi trường có asen phải khám định kỳ đầy đủ để phát hiện những biểu hiện sớm của nhiễm độc asen mạn tính Môi trường lao động cần được giám sát định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần Mặc quần áo bảo hộ lao động đầy đủ và phù hợp với công việc Cấm ăn uống, hút thuốc tại nơi làm việc Tắm rửa, thay quần áo sau mỗi ca lao động Tại hộ gia đình có dùng nước giếng khoan, để đề phòng nhiễm độc asen cần dùng bể lọc có giàn phun mưa nếu nước nhiễm sắt nhiều 5mg/l trở lên hoặc dùng các thiết bị lọc asen. Bên cạnh đó, người dân cần Kiểm tra nguồn nước gần đó để xác định asen nếu có Cẩn thận khi lưu trữ nước mưa, cần che chắn kỹ càng trong các bồn chứa sạch Khoan giếng sâu để lấy nước vì giếng càng sâu, nước càng ít chứa asen Hello Bacsi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị y khoa.

để đề phòng nhiễm độc co