Ngày 06/6/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 37/2022/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng; cơ yếu, quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; trên các Với việc Nghị định 71 chính thức được ban hành, nhiều doanh nghiệp đang kỳ vọng các chiến lược nội dung mới sẽ giúp họ có thể giành được thêm ưu thế trên sân nhà. Quy định mới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp THẨM ĐỊNH GIÁ. "Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục Theo ông Ngô Quang Phúc, Giám đốc Kinh doanh Tiếp thị của Công ty Cổ phần Bất động sản Him Lam, việc công bố giảm giá bán 50% của Novaland cũng chỉ là một chiêu nhằm tạo hiệu ứng bán hàng. Ông cho rằng nếu Novaland giảm giá bán của khu South Tower (giai đoạn 1) còn 27 triệu 1. Việc mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thể chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải lập thành văn bản (gọi chung là hợp đồng về nhà ở). Hợp đồng về nhà ở phải phù hợp Vay Tiền Nhanh. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 2171/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý vật liệu xây dựng; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung tại Việt Nam đến năm 2030 với các nội dung sau 1. Quan điểm a Phát triển vật liệu xây không nung VLXKN thành một ngành công nghiệp tiên tiến, hiện đại; phù hợp với Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội; sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường; b Phát huy sản xuất các cơ sở sản xuất hiện có, đổi mới công nghệ theo hướng hiện đại, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường; đa dạng hóa về chủng loại sản phẩm phù hợp với thực tế thi công các công trình xây dựng theo hướng nâng cao năng suất, đáp ứng yêu cầu về chất lượng; c Ưu tiên phát triển các sản phẩm vật liệu nhẹ, các cấu kiện kích thước lớn để góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành xây dựng; d Tận dụng tối đa các nguồn phế thải có thể tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất VLXKN; đ Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh và sử dụng vật liệu xây không nung. 2. Mục tiêu a Mục tiêu chung Đẩy mạnh sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung để thay thế gạch đất sét nung, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp, giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường; tận dụng phế thải từ các ngành công nghiệp, tiết kiệm nhiên liệu, đem lại hiệu quả kinh tế chung cho toàn xã hội. b Mục tiêu cụ thể Đẩy mạnh sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung thay thế một phần gạch đất sét nung đạt tỷ lệ 35 - 40% vào năm 2025, 40 - 45% vào năm 2030 trong tổng số vật liệu xây, đảm bảo tỷ lệ sử dụng VLXKN trong các công trình theo quy định; Giảm phát thải khí CO2 vào năm 2025 là trên 2,5 triệu tấn/năm và năm 2030 là trên 3,0 triệu tấn/năm so với sản xuất gạch nung với khối lượng tương đương. c Định hướng đầu tư phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung đến năm 2030 Đầu tư công nghệ sản xuất hiện đại, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng. Tăng cường đầu tư phát triển sản xuất các chủng loại sản phẩm VLXKN tấm lớn, sản phẩm nhẹ, tính năng cao, phù hợp với điều kiện nguyên vật liệu và nhu cầu thị trường. Điều 2. Giải pháp thực hiện 1. Hoàn thiện thể chế, chính sách Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích đầu tư sản xuất VLXKN theo công nghệ hiện đại; khuyến khích sử dụng VLXKN trong công trình xây dựng. Hoàn thiện thể chế liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm VLXKN, chất lượng công trình sử dụng VLXKN. 2. Giải pháp khoa học công nghệ - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, sản phẩm mới, các loại phụ gia cho sản xuất; - Nghiên cứu phát triển sản xuất các sản phẩm VLXKN tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng; các sản phẩm tận dụng phế thải làm nguyên liệu sản xuất VLXKN nhằm tiết kiệm tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường; - Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm VLXKN, hạ giá thành sản phẩm VLXKN; - Nghiên cứu các giải pháp trong thi công, các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong quá trình sử dụng VLXKN, nâng cao chất lượng khối xây VLXKN 3. Hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến VLXKN - Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng sản phẩm VLXKN theo hướng nâng cao yêu cầu chất lượng; - Rà soát, xây dựng và ban hành hướng dẫn thi công, nghiệm thu khối xây VLXKN; - Rà soát, bổ sung và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sử dụng VLXKN trong công trình xây dựng. 4. Đẩy mạnh sử dụng vật liệu xây không nung a Tỷ lệ sử dụng VLXKN trong công trình xây dựng - Giai đoạn đến năm 2025 + Đối với các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, tỷ lệ sử dụng VLXKN so với tổng lượng vật liệu xây như sau . Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Sử dụng tối thiểu 90%; . Các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, các tỉnh Đông Nam bộ Tại các khu đô thị từ loại III trở lên sử dụng tối thiểu 80%, tại các khu vực còn lại sử dụng tối thiểu 70%; . Các tỉnh còn lại Tại các đô thị từ loại III trở lên phải sử dụng tối thiểu 70% trừ thành phố Đà Nẵng, thành phố Cần Thơ sử dụng tối thiểu 80%, tại các khu vực còn lại phải sử dụng tối thiểu 50%. + Các công trình xây dựng từ 09 tầng trở lên phải sử dụng tối thiểu 80% vật liệu xây không nung so với tổng lượng vật liệu xây, trong đó ưu tiên sử dụng cấu kiện nhẹ, kích thước lớn. - Giai đoạn đến năm 2030 + Đối với các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, sử dụng 100% VLXKN so với tổng lượng vật liệu xây; + Các công trình xây dựng từ 09 tầng trở lên phải sử dụng tối thiểu 90% vật liệu xây không nung so với tổng lượng vật liệu xây. b Các công trình có yêu cầu đặc thù không sử dụng VLXKN phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. c Nhà nước khuyến khích sử dụng tối đa vật liệu xây không nung vào các công trình xây dựng, không phân biệt nguồn vốn, số tầng. 5. Về đào tạo, hợp tác quốc tế - Tiếp tục rà soát, hoàn thiện giáo trình và đưa vào chương trình giảng dạy kiến thức về sản xuất, sử dụng VLXKN tại các trường chuyên ngành xây dựng. - Đào tạo kỹ năng, tay nghề cho công nhân sản xuất vật VLXKN và công nhân kỹ thuật thi công khối xây VLXKN. - Tăng cường hợp tác quốc tế, tiếp thu các công nghệ sản xuất VLXKN mới và sử dụng các sản phẩm VLXKN mới trong công trình. 6. Thông tin, tuyên truyền Tăng cường tuyên truyền đồng bộ việc khuyến khích sử dụng VLXKN trên các phương tiện thông tin đại chúng, nâng cao ý thức, trách nhiệm sử dụng VLXKN thay cho sử dụng gạch đất sét nung. Đồng thời tích cực phổ biến các giải pháp khắc phục những tồn tại trong quá trình sử dụng VLXKN. 7. Công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý chất lượng và sử dụng VLXKN - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra công tác quản lý chất lượng và chất lượng các sản phẩm VLXKN đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định; - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhằm thúc đẩy việc sản xuất và sử dụng VLXKN. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau - Công bố, phổ biến, chỉ đạo và kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình phát triển VLXKN trên cả nước. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát và tiếp tục hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến sản xuất, sử dụng VLXKN và các tiêu chuẩn thiết kế, thi công, nghiệm thu công trình sử dụng VLXKN; - Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng VLXKN, phát triển sản xuất và sử dụng VLXKN trong công trình xây dựng; - Tổ chức thông tin, tuyên truyền về sản xuất, sử dụng VLXKN; - Tổ chức thanh, kiểm tra việc quản lý chất lượng và sử dụng VLXKN trong các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường Nghiên cứu đề xuất chính sách quản lý chặt chẽ đất nông nghiệp, nghiêm cấm việc khai thác sét từ đất nông nghiệp để sản xuất gạch ngói dưới mọi hình thức. 3. Bộ Tài chính Tiếp tục rà soát, nghiên cứu đề xuất các chính sách ưu đãi, hỗ trợ mới nhằm tăng cường sản xuất và sử dụng VLXKN. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ - Tiếp tục hỗ trợ các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp quốc gia để phát triển sản xuất và sử dụng VLXKN; các giải pháp sử dụng phế thải từ các ngành công nghiệp sản xuất VLXKN. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và công bố tiêu chuẩn quốc gia lĩnh vực VLXKN. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng chỉ đạo các trường đại học chuyên ngành xây dựng thuộc chức năng quản lý thực hiện việc biên soạn và đưa vào chương trình giảng dạy về sản xuất, sử dụng VLXKN trong công trình xây dựng. 6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng đưa chương trình đào tạo kiến thức, kỹ năng, tay nghề thi công khối xây VLXKN vào các trường cao đẳng, trường nghề thuộc chức năng quản lý. 7. Các bộ, ngành quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Tăng cường kiểm soát từ khâu thiết kế đến thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán việc sử dụng VLXKN vào các công trình xây dựng theo quy định. 8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Triển khai phổ biến thực hiện Chương trình phát triển VLXKN theo Quyết định này; - Tăng cường kiểm soát tỷ lệ sử dụng VLXKN trong quá trình thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng theo thẩm quyền; - Đôn đốc thực hiện các cơ chế chính sách hiện có để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư sản xuất VLXKN trên địa bàn; - Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chính sách liên quan đến phát triển sản xuất và sử dụng VLXKN, chỉ đạo sử dụng VLXKN trong các công trình xây dựng trên địa bàn theo khoản 4, Điều 2 của Quyết định này; - Chỉ đạo cơ quan chức năng ở địa phương tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm VLXKN, chất lượng công trình sử dụng VLXKN; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện khoản 4, Điều 2 Quyết định này. 9. Đối với các doanh nghiệp sản xuất VLXKN và doanh nghiệp chế tạo thiết bị sản xuất VLXKN Tiếp tục nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất VLXKN theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, tăng cường sản xuất sản phẩm tấm lớn, sản phẩm nhẹ. Tăng cường sử dụng phế thải thay thế một phần nguyên liệu tự nhiên trong sản xuất VLXKN. Nâng cao công tác quản lý chất lượng sản phẩm, xây dựng hướng dẫn sử dụng sản phẩm VLXKN. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Phủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước; - Các hội, hiệp hội Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam, Hội Bê tông Việt Nam, Hiệp hội Xi măng Việt Nam, Hiệp hội Gốm sứ xây dựng Việt Nam; - VPCP BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo; - Lưu VT, CN 2b. KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Lê Văn Thành Nghị định 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở đã chính thức có hiệu lực từ ngày 8/8 vừa qua, thu hút sự chú ý của đông đảo nhà đầu tư bất động nghị định này sẽ tác động như thế nào lên thị trường bất động sản trong thời gian tới? Việc chuyển nhượng đối với đất dự án dưới dạng hợp đồng vốn góp đầu tư trước khi có Nghị định 71 khá dễ dàng - Ảnh Getty. Đầu cơ ngắn hạn sẽ khóViệc chuyển nhượng đối với đất dự án dưới dạng hợp đồng vốn góp đầu tư trước khi có Nghị định 71 khá dễ dàng. Hầu hết các công ty bất động sản thanh lý hợp đồng góp vốn đầu tư cũ và thay thế tên của người mua mới hoặc lập phụ lục hợp đồng. Người bán nộp cho công ty một khoản phí giao dịch do chính chủ đầu tư dự án quy định thông thường dưới 1% tổng giá trị giao dịch và thuế chuyển nhượng bất động sản. Thời gian giao dịch đất dự án dạng hợp đồng góp được thực hiện trong khoảng thời gian 1 tuần. Thêm vào đó, để mua loại hình bất động sản này, nhà đầu cơ chỉ cần ở nhà xem bản đồ qui hoạch để lựa chọn sản phẩm mà không cần phải đi thực địa như đối với các loại hình nhà đất dễ dãi của giao dịch đối với dạng hợp đồng vốn góp đã khiến cho phân khúc thị trường này có tính thanh khoản cao nhất trong các loại hình giao dịch bất động sản. Tại tỷ lệ giao dịch đối với hợp đồng vốn góp đầu tư chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giao dịch bất động sản do giới đầu cơ bất động sản thường lướt sóng đối với đất dự án loại này. Trong khi đó, để thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở có sổ hồng, nhà đầu tư phải mất ít nhất 2 tuần thời gian thông thường là 4 tuần cho công chứng hợp đồng, nộp thuế và đăng nhiên, kể từ ngày 8/8/2010, Nghị định 71 không cho phép việc chuyển nhượng đối với đất dự án dạng hợp đồng góp vốn đối với dự án mới chi tiết ở khoản 1, điều 60. Do vậy, những hợp đồng hợp tác ký trước ngày 8/8/2010 cũng sẽ không được phép thực hiện việc huyển nhượng đến khi ký hợp đồng mua bán với chủ đầu tư. Với chủ trương này, cơ hội từ việc "lướt sóng" đối với nhà ở sẽ trở nên khó khăn hơn trước rất nhiều. Tuy nhiên, liên quan đến nội dung ở trên thì nghị định 71 chưa thực sự rõ ràng, theo người viết, nội dung này cần phải có thông tư hướng dẫn cụ thể trường của những nhà đầu tư dài hạnDưới tác động của Nghị định 71, khi thị trường bất động sản ngưng giao dịch đối với phân khúc đất dự án dưới dạng hợp đồng vốn góp thì phân khúc nhà và đất có chủ quyền được kỳ vọng sẽ sôi động hơn. Cầu về bất động sản sẽ chuyển sang đất và nhà có chủ quyền thay vì đầu tư đất dự án ở trên. Đồng thời, cung đối với nhà và đất có chủ quyền cũng tăng. Ví dụ, một người sở hữu hai loại hình bất động sản là đất nhà có chủ quyền và hợp đồng góp vốn nhận sản phẩm. Khi cần vốn người này chỉ có lựa chọn là bán sản phẩm nhà đất có chủ quyền. Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên về khả năng thanh khoản thấp của phân khúc thị trường này nên này, nên thị trường này chỉ thu hút những nhà đầu tư trung vài dài hạn tham nữa, trên thị trường sơ cấp, sẽ không còn nhiều chỗ đứng cho giới đầu cơ lướt sóng khi Nghị định 71 quy định về tỷ lệ chia sản phẩm là nhà ở thì chủ đầu tư chỉ được phân chia tối đa cho các hình thức huy động vốn không quá 20% số lượng nhà trong mỗi dự án. Hình thức huy động vốn góp không được phép chuyển nhượng cho đến khi ký kết hợp đồng mua bán với chủ đầu tư. Với phần còn lại của lượng nhà ở trong dự án mới, khó có thể lướt sóng do chi phí giao dịch và thời gian giao dịch cao hơn so với đất dự án dưới dạng vốn góp trước đây. Khó tăng giá trong ngắn hạnTừ góc nhìn của người viết, trong ngắn hạn, thị trường bất động sản tại Việt Nam "hậu" Nghị định 71 sẽ khó có khả năng tăng giá, vì những lý do sau Thứ nhất, sự thiếu vắng các nhà đầu cơ trên thị trường thứ cấp, thị trường không có lực kéo để có thể tăng giá. Thứ hai, nhiều khả năng Ngân hàng Nhà nước vẫn sẽ tiếp tục áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt trong thời gian tới nhằm ổn định tiền đồng. Thêm vào đó, việc nâng hệ số rủi ro đối với cho vay bất động sản tăng lên 250% từ mức 100% áp dụng từ ngày 1/10/2019 không khuyến khích ngân hàng cho vay đối với bất động sản đối với cả nhà đầu tư thứ cấp và chủ đầu tư. Thứ ba, sau một thời gian dài tăng giá, giá bất động sản hiện tại không hề rẻ khi so sánh với các nước trong khu vực và định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền. Tại từ đầu năm 2006 cho đến nay, giá đất tăng khoảng từ 2-4 lần, tại Hà Nội, giá đất thậm chí tăng cao hơn trong cùng khoảng thời dài hạn, Nghị định 71 quy định chặt chẽ hơn trong các hình thức huy động vốn và những bán sản phẩm nhằm hạn chế rủi ro cho người mua nhà. Điều này tạo nên niềm tin cho nhà đầu tư trong quyết định đầu tư dài hạn vào nhà ở. Thêm vào đó, tác động hạn chế đầu cơ bất động sản của nghị định sẽ khiến cho thị trường phát triển bền vững ra đời của Nghị định 71 nhằm giảm đầu cơ và làm giảm tính thanh khoản của thị trường. Chính sách thắt chặt tiền tệ cùng với quy định nâng hệ số rủi ro đối khoản cho vay bất động sản sẽ là tin xấu cho thị trường bất động sản trong ngắn hạn. Trong dài hạn, chính sách chính phủ hướng tới thị trường bất động sản phát triển lành mạnh hơn là việc cần nhiên, người viết cho rằng, việc quy định không cho phép giao dịch đối với đất dự án góp vốn chỉ là giải pháp tạm thời trong bối cảnh chính phủ mong muốn làm giảm đầu cơ lũng đoạn trên thị trường bất động sản. ...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu... Danh mục Văn bản và Tra cứu 1. Tra cứu Văn Bản 2. Tra cứu Dự thảo 3. Văn bản mới ban hành 4. Tra cứu Tiêu Chuẩn 5. ICS Phân loại Quốc tế về Tiêu chuẩn 6. Tra cứu Công Văn 7. Thuật ngữ pháp lý 8. Tra cứu Bản án 9. Luật sư toàn quốc 10. Website ngành luật 11. Hỏi đáp pháp luật cứu Xử phạt vi phạm hành chính 13. Bảng giá đất 14. Tra cứu mẫu hợp đồng 15. Tra cứu mức phí, lệ phí 16. Tra cứu diện tích tách thửa đất ở 17. Tra cứu xử phạt giao thông đường bộ 18. Biểu thuế WTO 19. Biểu thuế ASEAN 20. PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP Thông tin và bài viết 21. Pháp lý phát sinh do Covid-19 22. Hiệp định CPTPP 23. HTKK - Hỗ Trợ Kê Khai 24. Tính thuế thu nhập cá nhân Online 25. Văn bản TP. Hồ Chí Minh Sơ đồ WebSite Giới thiệu Hướng dẫn sử dụng Rss Homepage Widget Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Đăng nhập Quên mật khẩu? Đăng ký mới Đăng nhập bằng Google Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 71/NQ-HĐND Loại văn bản Nghị quyết Nơi ban hành Tỉnh Lai Châu Người ký Vũ Văn Hoàn Ngày ban hành 10/12/2016 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đang cập nhật Số công báo Đang cập nhật Tình trạng Đã biết HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 71/NQ-HĐND Lai Châu, ngày 10 tháng 12 năm 2016 NGHỊ QUYẾT CHẤP THUẬN DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT, MỨC VỐN BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ THÔNG QUA DANH MỤC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG CHUYỂN SANG MỤC ĐÍCH KHÁC NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 tỉnh Lai Châu. Xét Tờ trình số 2306/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấp thuận danh mục các dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 502/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Chấp thuận danh mục các dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng và thông qua danh mục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang mục đích khác năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau 1. Diện tích đất phải thu hồi trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của các huyện, thành phố để thực hiện 144 công trình, dự án 323,74 ha. Trong đó Đất nông nghiệp 218,78 ha; đất phi nông nghiệp 12,02 ha; đất chưa sử dụng 92,94 ha; Mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng của 107 công trình, dự án sử dụng ngân sách Nhà nước với tổng kinh phí dự kiến là triệu đồng Một trăm mười một tỷ, một trăm linh hai triệu đồng. Chi tiết tại phụ lục số 01 kèm theo 2. Diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải chuyển mục đích sang các loại đất khác để thực hiện 63 công trình, dự án 117,03 ha. Trong đó Đất trồng lúa 63,25 ha; đất rừng phòng hộ 48,08 ha; đất rừng đặc dụng 5,7 ha. Chi tiết tại phụ lục số 02 kèm theo Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Trường hợp có thay đổi mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng khi triển khai thực hiện các dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quyết định hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền quyết định cụ thể về mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với các dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phát sinh trong năm 2017 và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3 Hiệu lực thi hành Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. CHỦ TỊCH Vũ Văn Hoàn PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 10/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh STT Tên dự án Địa điểm thực hiện dự án Diện tích thu hồi chia theo nhóm đất ha Kinh phí BT, GPMB dự kiến triệu đồng Tổng số Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng 1 2 4 5 = 6+7+8 6 7 8 9 I Huyện Than Uyên 15,59 15,59 366 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 3,11 3,11 366 1 Cầu dân sinh Pá Khoang Xã Pha Mu 2,58 2,58 116 2 Đường giao thông bản Pa Chít Tấu đi Hua Chít Xã Tà Hừa 0,53 0,53 250 B Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước 12,48 12,48 1 Thủy lợi Thẩm Phé - bản Hàng thuộc khu TĐC Mường Kim - Tà Mung hạng mục bổ sung Đường phục vụ khai thác quản lý thủy lợi Thẩm Phé - bản Hàng Xã Mường Kim 2,00 2,00 2 Đường sản xuất khu TĐC Mường Mít khu vực bản Khoang + Kẽm Quang Hạng mục bổ sung Đường sản xuất đi trên nền tuyến kênh thủy lợi Phai Ta Xã Mường Mít 0,09 0,09 3 Đường sản xuất khu TĐC Mường Mít khu vực bản Khoang + Kẽm Quang Hạng mục bổ sung Cầu Nậm Mít Xã Mường Mít 0,20 0,20 4 Cụm thủy lợi Nậm Mít, khu TĐC Phúc Than huyện Than Uyên hạng mục bổ sung Cầu Mít Dạo Xã Phúc Than 0,50 0,50 5 Đường bản Nam - Phiêng Mựt khu TĐC Ta Gia hạng mục bổ sung Đường bản Nam Phiêng Mựt kéo dài đấu nối đường sản xuất bản Mùi Xã Ta Gia 0,16 0,16 6 Hạ tầng kỹ thuật ổn định dân cư bản Noong Quài xã Ta Gia Xã Ta Gia 9,53 9,53 II Huyện Tân Uyên 28,14 28,09 0,05 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 28,14 28,09 0,05 1 San nền Trường THCS số 2 Nậm Sỏ Xã Nậm Sỏ 0,70 0,70 2 San nền trường TH Tát Xôm Xã Trung Đồng 0,21 0,21 500 3 Trạm y tế xã Nậm Sỏ Xã Nậm Sỏ 0,20 0,20 200 4 Đường TT xã Hố Mít - Suối Lĩnh A - Bản Lầu - Bản Thào A - Thào B - Bản K2 Xã Hố Mít, Xã Pắc Ta 11,25 11,25 5 Đường GTNT Ngọc Lại - Mường Khoa 1 Các xã Phúc Khoa, Mường Khoa 0,40 0,40 200 6 Đường Nà Ngò - Hua Ngò - Nà Lào Xã Nậm Sỏ 0,99 0,99 400 7 Cầu dân sinh Nà Còi, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên Xã Mường Khoa 0,30 0,30 68 8 Cầu dân sinh Nậm Cưởm, xã Trung Đồng, huyện Tân Uyên Xã Trung Đồng 0,30 0,30 65 9 Cầu dân sinh Phiêng Phát, xã Trung Đồng, huyện Tân Uyên Xã Trung Đồng 0,30 0,30 55 10 Trường tiểu học số 1 bản Nà Ngò bổ sung Xã Nậm Sỏ 0,02 0,02 11 Trụ sở làm việc và Nhà văn hóa xã Pắc Ta bổ sung Xã Pắc Ta 0,03 0,03 12 Trường Mầm non xã Hố Mít Xã Hố Mít 0,28 0,28 500 13 Trường PTDTBT tiểu học xã Nậm Cần Xã Nậm Cần 0,32 0,32 500 14 Trường PTDTBT tiểu học Phiêng Hào Xã Mường Khoa 0,14 0,14 200 15 Sân vận động huyện Tân Uyên Thị trấn Tân Uyên 4,20 4,20 16 Hạ tầng cụm công nghiệp huyện Tân Uyên Xã Thân Thuộc 8,50 8,50 III Huyện Tam Đường 16,09 10,68 3,78 1,63 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 16,07 10,66 3,78 1,63 1 Cầu dân sinh Nà Cơ, xã Bản Giang, huyện Tam Đường Xã Bản Giang 0,57 0,57 135 2 Cầu dân sinh Tiên Bình 1, thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường Thị trấn Tam Đường 0,42 0,42 100 3 Nhà văn hóa bản Nà Hiềng Xã Nà Tăm 0,03 0,03 6,5 4 Nhà văn hóa bản Nà Vàn Xã Nà Tăm 0,03 0,03 5 Nhà văn hóa bản Coóc Cuông Xã Nà Tăm 0,03 0,03 6,5 6 Nhà văn hóa bản Phiêng Giằng Xã Nà Tăm 0,03 0,03 6,5 7 Nhà văn hóa bản Nà Kiêng Xã Nà Tăm 0,03 0,03 6,5 8 Trường mầm non trung tâm xã Nùng Nàng bổ sung diện tích Xã Nùng Nàng 0,15 0,15 120 9 Kiên cố hóa kênh mương cánh đồng Bình Lư và cánh đồng Nà Tăm bổ sung diện tích Các xã Bình Lư, Nà Tăm 12,41 8,63 3,78 10 Đường giao thông từ Nậm Pha - Thèn Thầu đến xã Khun Há bổ sung diện tích Xã Khun Há 0,12 0,12 100 11 Nâng cấp tuyến đường Bản Bo - Phiêng Hoi, huyện Tam Đường bổ sung diện tích Xã Bản Bo 0,35 0,35 600 12 Hồ thủy lợi và nuôi trồng thủy sản Cò Lá, huyện Tam Đường bổ sung diện tích TT Tam Đường 1,90 0,30 1,60 350 B Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước 0,02 0,02 1 Chống quá tải TBA Hoa Vân 2, huyện Tam Đường bổ sung diện tích Xã Bình Lư 0,02 0,02 IV Thành phố Lai Châu 22,26 20,10 2,15 0,01 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 22,26 20,10 2,15 0,01 1 Thủy lợi Sin Câu thuộc bản Lò Suối Tủng, xã San Thàng Xã San Thàng 0,15 0,14 0,01 150 2 Nâng cấp kênh Pá Chẻm - Lùng Than giai đoạn 2 Xã San Thàng 0,12 0,12 100 3 Nhà văn hóa bản Sùng Chô Xã Nậm Loỏng 0,10 0,10 4 Mở rộng khuôn viên, xây dựng nhà hiệu bộ trường Mầm non Hoa Ban Phường Quyết Thắng 0,55 0,55 5 Xử lý điểm đen tại KM 38+500 QL4D, tỉnh Lai Châu Xã San Thàng 3,60 2,85 0,75 6 Trường mầm non xã Nậm Loỏng Xã Nậm Loỏng 0,75 0,41 0,34 7 Hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố xã Nậm Loỏng Xã Nậm Loỏng 0,30 0,22 0,08 480 8 Nhà văn hóa tổ 11 Phường Đoàn Kết 0,03 0,03 200 9 Nhà văn hóa tổ 23 Phường Đông Phong 0,05 0,02 0,03 250 10 Nhà văn hóa tổ dân phố số 4B Phường Tân Phong 0,05 0,05 11 Trường THCS Đông Phong bổ sung diện tích Phường Đông Phong 0,82 0,82 12 Trường mầm non San Thàng Xã San Thàng 1,47 1,47 13 Đường nội đồng từ cầu Gia Khâu II đến kho C30 Xã Nậm Loỏng 1,10 1,10 500 14 Nâng cấp đường từ QL 4D đến trường mầm non Hoa Sen phía sau sân vận động Phường Đoàn Kết 0,11 0,11 500 15 Đường giao thông từ nhà văn hóa tổ dân phố số 7 đến trụ sở của UBND phường Quyết Tiến Phường Quyết Tiến 0,13 0,13 500 16 Nâng cấp đập Ao Xanh, kênh thủy lợi đến cánh đồng Gia Khâu 1, xã Nậm Loỏng Xã Nậm Loỏng 0,21 0,20 0,01 500 17 Kênh thoát nước tổ 10 Phường Đoàn Kết 0,80 0,80 800 18 Xây dựng điểm du lịch bản San Thàng 1, xã San Thàng San Thàng 0,29 0,20 0,09 700 19 Đường giao thông bản Nậm Loỏng 1, phường Quyết Thắng Phường Quyết Thắng 0,76 0,76 600 20 Hệ thống dẫn nước khu vực sản xuất bản Gia Khâu 1, xã Nậm Loỏng Xã Nậm Loỏng 0,60 0,55 0,05 21 Nâng cấp mở rộng chợ San Thàng Xã San Thàng 0,15 0,10 0,05 500 22 Đường giao thông tổ dân phố số 8, phường Đoàn Kết Phường Đoàn Kết 0,06 0,06 500 23 Kênh thoát nước tổ 8, phường Đoàn Kết Phường Đoàn Kết 0,06 0,04 0,02 600 24 Xây dựng Khu lâm viên thành phố Phường Tân Phong 10,00 10,00 V Huyện Phong Thổ 77,24 71,71 1,38 4,15 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 77,24 71,71 1,38 4,15 1 Nhà lớp học tiểu học bản Can Hồ, trường PTDTBTTH Sin Súi Hồ Xã Sin Súi Hồ 0,20 0,20 100 2 Nhà lớp học tiểu học bản Sì Choang, trường PTDTBTTH Vàng Ma Chải Xã Vàng Ma Chải 0,20 0,20 100 3 Nhà lớp học tiểu học bản Ma Lù Thàng 2, trường tiểu học Huổi Luông Xã Huổi Luông 0,20 0,20 100 4 Đường GTNT trung tâm xã - bản Sàng Sang 2 Giai đoạn 1 Xã Mù Sang 6,50 6,00 0,50 100 5 Đường GTNT TT xã - bản Tả Ô Xã Vàng Ma Chải 2,00 2,00 100 6 Đường GTNT TT xã - bản Tung Trung Vang, xã Mù Sang Xã Mù Sang 4,00 4,00 300 7 NC đường GTNT TT xã - bản Chang Hoỏng 2 giai đoạn 1 Xã Huổi Luông 13,02 13,00 0,02 300 8 Thủy lợi bản Xin Chải Xã Sì Lở Lầu 1,17 1,17 100 9 Thủy lợi Tả Hồ Thầu I bản Tô Y Phìn Xã Mồ Sì San 1,13 1,13 100 10 Sửa chữa, nâng cấp thủy lợi Sín Chải Xã Hoang Thèn 1,53 1,53 100 11 Dự án Nhà văn hóa xã Huổi Luông Xã Huổi Luông 0,21 0,21 275 12 Nhà bia tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ xã Dào San Xã Dào San 0,26 0,25 0,01 140 13 Trường PTDTBT THCS xã Dào San Xã Dào San 0,40 0,30 0,10 665 14 Trường THCS Lản Nhì Thàng Xã Lản Nhì Thàng 0,20 0,20 300 15 Cải tạo, nâng cấp trường THCS Ma Ly Pho Xã Ma Ly Pho 0,30 0,30 320 16 Trường PTDTBT THCS xã Nậm Xe Xã Nậm Xe 0,30 0,30 626 17 Đền bù giải phóng mặt bằng Khu vực Pô Tô xã Huổi Luông thuộc Khu KTCK Ma Lù Thàng Xã Huổi Luông 9,18 8,03 1,15 18 Xây dựng trạm Barie kiểm tra, kiểm soát an ninh, hàng hóa, phương tiện tại khu vực Km1, Quốc lộ 12 Xã Ma Ly Pho 0,37 0,12 0,25 19 Nâng cấp đường GTNT bản Nà Cúng -Kim Đồng - Nà Giang - Nà Đoong Xã Bản Lang 10,00 9,50 0,50 20 Nâng cấp tuyến đường GTNT từ Km 15 đường Nậm Cáy - Mù Sang - Sin Cai đến bản Tả Tê Xã Mù Sang 2,00 2,00 600 21 Cầu Bê tông bản Nà Cúng Xã Bản Lang 1,00 1,00 500 22 Cầu dân sinh Nà Đoong xã Bản Lang, huyện Phong Thổ Xã Bản Lang 0,42 0,42 736 23 Cầu dân sinh Chế Nhì Rừ, xã Dào San, huyện Phong Thổ Xã Dào San 0,42 0,42 736 24 Cầu dân sinh Pờ Ma Hồ, xã Ma Ly Pho, huyện Phong Thổ Xã Ma Ly Pho 0,39 0,39 630 25 Đường từ đồn, trạm biên phòng ra mốc quốc giới phục vụ cho việc tuần tra bảo vệ mốc, huyện Phong Thổ Xã Huổi Luông 21,00 18,00 3,00 26 Thủy lợi bản Ngải Chồ 1 Xã Nậm Xe 0,80 0,80 200 27 Điểm trung tâm Trường mầm non Sin Súi Hồ Xã Sin Súi Hồ 0,04 0,04 100 VI Huyện Sìn Hồ 46,96 38,84 1,82 6,30 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 46,96 38,84 1,82 6,30 1 Xây dựng trạm bảo vệ rừng cụm xã Nậm Cuổi, Nậm Hăn, Căn Co Xã Nậm Cuổi 0,04 0,04 25 2 Trạm y tế thị trấn Sìn Hồ Thị trấn Sìn Hồ 0,20 0,20 30 3 Trường PTDTBT THCS Căn Co Xã Căn Co 0,60 0,60 65 4 Nhà lớp học trường PTDTBT, THCS xã Lùng Thàng Xã Lùng Thàng 0,30 0,30 35 5 Nhà lớp học Mầm non 2 phòng bản Pá Khôm 2 Xã Nậm Tăm 0,40 0,40 45 6 Trường Mầm non xã Nậm Hăn Xã Nậm Hăn 0,30 0,30 35 7 Cầu dân sinh bản Sàn Tùng xã Tả Ngảo Xã Tả Ngảo 0,25 0,25 25 8 Cầu dân sinh Đin Đanh xã Ma Quai Xã Ma Quai 0,46 0,46 40 9 Cầu dân sinh Căn Mạ 1 xã Nậm Hăn Xã Nậm Hăn 0,42 0,42 35 10 Đường Lùng Thàng - Nậm Lúc 1 - Nậm Lúc 2 Các xã Lùng Thàng, Phăng Sô Lin 8,63 8,63 11 Đường Nậm Khăm - Háng Lìa 2 - Háng Lìa 1 Xã Tả Ngảo 7,28 7,28 12 Đường từ TT xã đến bản Hua Pha Xã Nậm Hăn 0,86 0,86 127 13 Đường đến bản Tìa Khí Xã Tủa Xín Chải 1,20 1,20 250 14 NC, SC thủy lợi Pho 1, Pho 2 Xã Pa Tần 0,30 0,30 90 15 Thủy lợi Nậm Coóng Xã Nậm Cuổi 0,60 0,60 110 16 NC, SC thủy lợi Nậm Há Xã Noong Hẻo 0,05 0,05 22 17 Thủy lợi Can Hồ Xã Lùng Thàng 0,60 0,60 115 18 San gạt mặt bằng điểm trường mầm non Seo Lèng, xã Tả Phìn và điểm trường mầm non Ta Pưn, xã Noong Hẻo Các xã Phìn Hồ, Noong Hẻo 0,32 0,32 260 19 Cải tạo tuyến đường Séo Lèng - Nậm Tăm giai đoạn II Các xã Nậm Tăm, Ma Quai, Lùng Thàng 20,30 15,50 0,50 4,30 20 Đường bản Hay - Căn Ma Xã Nậm Hăn 3,65 1,50 0,15 2,00 275 21 Trường mầm non xã Pa Tần Xã Pa Tần 0,20 0,20 300 VII Huyện Nậm Nhùn 19,19 6,90 12,29 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 18,49 6,20 12,29 1 Đài tưởng Niệm liệt sỹ huyện Nậm Nhùn TT Nậm Nhùn 1,89 1,89 2 Trường PTDT bán trú THCS xã Hua Bum Xã Hua Bum 1,20 1,20 500 3 Đường từ Trung tâm xã Hua Bum - Pa Cheo Xã Hua Bum 0,20 0,20 200 4 Thủy lợi Ma Sang Xã Nậm Pì 1,50 1,50 300 5 Nâng cấp thủy lợi Nậm Nghẹ Xã Hua Bum 0,50 0,50 200 6 Nâng cấp đường giao thông đến bản Huổi Dạo, xã Nậm Chà Xã Nậm Chà 8,40 8,40 7 Đường từ TT xã Hua Bum - Pa Cheo Xã Hua Bum 2,80 2,80 420 8 Nước sinh hoạt bản Tổng Pịt, xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn Xã Mường Mô 0,80 0,80 9 Thủy lợi Hua Pảng giai đoạn 2, xã Nậm Ban Xã Nậm Ban 1,20 1,20 B Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước 0,70 0,70 1 Mở rộng và cải tạo lưới điện cho các xã vùng sâu, vùng xa tỉnh Lai Châu giai đoạn 3 bổ sung diện tích 0,70 0,70 VIII Huyện Mường Tè 97,71 26,32 2,83 68,56 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 94,84 26,32 2,83 65,69 1 Cụm quản lý bảo vệ rừng khu vực Mù Cả Xã Mù Cả 0,30 0,30 40 2 Điểm trường Tó Khò, xã Mù Cả Xã Mù Cả 0,03 0,03 6 3 Điểm trường Phìn Khò, xã Mù Cả Xã Mù Cả 0,03 0,03 6 4 Điểm trường Ma Ký, xã Mù Cả Xã Mù Cả 0,03 0,03 5 Điểm trường Thăm Pa, xã Pa Ủ Xã Pa Ủ 0,03 0,03 6 6 Cầu dân sinh Huổi Han Xã Bum Tở 0,42 0,30 0,12 40 7 Đường giao thông Nậm Phìn - Cờ lò 1 Xã Pa Ủ 6,30 0,80 5,50 120 8 Tuyến đường giao thông đến điểm ĐCĐC Mù Su xã Mù Cả Xã Mù Cả 16,50 3,20 1,53 11,77 400 9 Đường giao thông đến Sín Chải B,A xã Pa Vệ Sử Xã Pa Vệ Sử 28,80 4,20 24,60 340 10 Đường giao thông đến điểm ĐCĐC Pà Khà xã Tà Tổng Xã Tà Tổng 6,60 1,03 0,61 4,96 110 11 Cầu dân sinh Nậm Ngà Xã Tà Tổng 0,41 0,30 0,11 25 12 Nâng cấp đường giao thông nông thôn trung tâm xã Thu Lũm đến điểm ĐCĐC bản Thu Lũm 2 đến hòn đá trắng Xã Thu Lũm 16,05 10,00 6,05 40 13 Đường giao thông TT xã Thu Lũm Km 13 đi bản Pa Thắng Xã Thu Lũm 13,50 4,60 8,90 140 14 Đường trục chính bản Nậm Củm Xã Bum Nưa 0,09 0,08 0,01 430 15 Cầu dân sinh Nậm Ma Nọi Xã Mường Tè 0,42 0,30 0,12 50 16 Cầu dân sinh khe Khò Già Xã Ka Lăng 0,37 0,27 0,10 43 17 Cầu dân sinh Phu Nạ Xã Ka Lăng 0,46 0,34 0,12 45 18 Thủy lợi Pạ Pù, Nhóm Pố Xã Tá Bạ 0,20 0,10 0,10 16 19 Tuyến kè chống sói, lở bảo vệ bờ sông biên giới khu vực mốc 18 2 đến mốc 19 Xã Ka Lăng 3,00 0,10 2,90 10 20 Đường vào bản Nậm Hản, khu TĐC Mường Tè, xã Mường Tè, huyện Mường Tè Xã Mường Tè 1,20 0,40 0,60 0,20 58 21 Điểm trường Phí Chi B xã Pa Vệ Sử Xã Pa Vệ Sử 0,03 0,03 22 Điểm trường bản Pa Ủ xã Pa Ủ Xã Pa Ủ 0,02 0,02 23 Tu sửa nâng cấp NSH các bản Xã Bum Nưa Xã Bum Nưa 0,05 0,05 B Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước 2,87 2,87 1 Đường giao thông nối khu tái định cư thị trấn với khu trị trấn Mường Tè. TT Mường Tè 2,87 2,87 XIX Dự án xây dựng công trình theo tuyến, gồm địa bàn huyện Tam Đường và thành phố Lai Châu Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 0,56 0,55 0,01 450 1 Đường từ trung tâm xã Bản Giang đến xã Nùng Nàng bổ sung diện tích Các xã Bản Giang, Nùng Nàng 0,51 0,50 0,01 400 Xã San Thàng 0,05 0,05 50 144 Tổng cộng 323,74 218,78 12,02 92,94 PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 10/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh STT Tên dự án Địa điển thực hiện dự án Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất ha Tổng Đất trồng lúa Đất rừng phòng hộ Đất rừng đặc dụng 1 2 3 4 = 5+6 5 6 7 I Huyện Than Uyên 11,78 11,78 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 0,05 0,05 1 Cầu dân sinh Pá Khoang Xã Pha Mu 0,05 0,05 B Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước 11,73 11,73 1 Thủy lợi Thẩm Phé - bản Hàng thuộc khu TĐC Mường Kim - Tà Mung hạng mục bổ sung Đường phục vụ khai thác quản lý thủy lợi Thẩm Phé - bản Hàng Xã Mường Kim 0,90 0,90 2 Đường sản xuất khu TĐC Mường Mít khu vực bản Khoang + Kẽm Quang Hạng mục bổ sung Đường sản xuất đi trên nền tuyến kênh thủy lợi Phai Ta Xã Mường Mít 0,06 0,06 3 Đường sản xuất khu TĐC Mường Mít khu vực bản Khoang + Kẽm Quang Hạng mục bổ sung Cầu Nậm Mít Xã Mường Mít 0,20 0,20 4 Cụm thủy lợi Nậm Mít, khu TĐC Phúc Than huyện Than Uyên hạng mục bổ sung Cầu Mít Dạo Xã Phúc Than 0,30 0,30 5 Đường bản Nam - Phiêng Mựt khu TĐC Ta Gia hạng mục bổ sung Đường bản Nam Phiêng Mựt kéo dài đấu nối đường sản xuất bản Mùi Xã Ta Gia 0,04 0,04 6 Hạ tầng kỹ thuật ổn định dân cư bản Noong Quài xã Ta Gia Xã Ta Gia 9,53 9,53 7 Nuôi trồng thủy sản trong lòng hồ thủy điện, sản xuất con giống, chế biến cá trên địa bàn tỉnh Lai Châu tại hồ thủy điện Huổi Quảng Xã Ta Gia 0,70 0,70 II Huyện Tân Uyên 7,79 6,29 1,50 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 7,79 6,29 1,50 1 San nền Trường THCS số 2 Nậm Sỏ Xã Nậm Sỏ 0,45 0,45 2 San nền trường TH Tát Xôm Xã Trung Đồng 0,03 0,03 3 Đường TT xã Hố Mít - Suối Lĩnh A - Bản Lầu - Bản Thào A - Thào B - Bản K2 Xã Hố Mít, Xã Pắc Ta 2,60 1,10 1,50 4 Đường GTNT Ngọc Lại - Mường Khoa 1 Các xã Phúc Khoa, Mường Khoa 0,20 0,20 5 Đường Nà Ngò - Hua Ngò - Nà Lào Xã Nậm Sỏ 0,40 0,40 6 Trường Mầm non xã Hố Mít Xã Hố Mít 0,14 0,14 7 Trường PTDTBT tiểu học xã Nậm Cần Xã Nậm Cần 0,18 0,18 8 Trường PTDTBT tiểu học Phiêng Hào Xã Mường Khoa 0,09 0,09 9 Hạ tầng cụm công nghiệp huyện Tân Uyên Xã Thân Thuộc 3,50 3,50 10 Phát triển quỹ đất bố trí đất ở dân cư tại địa bàn các xã Thân Thuộc, Trung Đồng bổ sung Xã Thân Thuộc 0,20 0,20 III Huyện Tam Đường 2,19 2,14 0,05 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 2,17 2,12 0,05 1 Nhà văn hóa bản Nà Hiềng Xã Nà Tăm 0,03 0,03 2 Nhà văn hóa bản Coóc Cuông Xã Nà Tăm 0,03 0,03 3 Kiên cố hóa kênh mương cánh đồng Bình Lư và cánh đồng Nà Tăm bổ sung diện tích Các xã Bình Lư, Nà Tăm 1,88 1,83 0,05 4 Nâng cấp tuyến đường Bản Bo - Phiêng Hoi, huyện Tam Đường bổ sung diện tích Xã Bản Bo 0,23 0,23 B Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước 0,02 0,02 1 Chống quá tải TBA Hoa Vân 2, huyện Tam Đường bổ sung diện tích Xã Bình Lư 0,02 0,02 IV Thành phố Lai Châu 2,55 2,55 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 2,55 2,55 1 Thủy lợi Sin Câu thuộc bản Lò Suối Tủng, xã San Thàng Xã San Thàng 0,03 0,03 2 Nâng cấp kênh Pá Chẻm - Lùng Than giai đoạn 2 Xã San Thàng 0,05 0,05 3 Xử lý điểm đen tại KM 38+500 QL4D, tỉnh Lai Châu Xã San Thàng 1,40 1,40 4 Đường nội đồng từ cầu Gia Khâu II đến kho C30 Xã Nậm Loỏng 0,90 0,90 5 Nâng cấp đập Ao Xanh, kênh thủy lợi đến cánh đồng Gia Khâu 1, xã Nậm Loỏng Xã Nậm Loỏng 0,17 0,17 V Huyện Phong Thổ 18,55 14,55 4,00 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 18,55 14,55 4,00 1 Đường GTNT trung tâm xã - bản Sàng Sang 2 Giai đoạn 1 Xã Mù Sang 2,00 2,00 2 NC đường GTNT TT xã - bản Chang Hoỏng 2 giai đoạn 1 Xã Huổi Luông 5,00 2,50 2,50 3 Thủy lợi bản Xin Chải Xã Sì Lở Lầu 0,15 0,15 4 Thủy lợi Tả Hồ Thầu I bản Tô Y Phìn Xã Mồ Sì San 0,15 0,15 5 Sửa chữa, nâng cấp thủy lợi Sín Chải Xã Hoang Thèn 0,15 0,15 6 Nâng cấp đường GTNT bản Nà Cúng -Kim Đồng - Nà Giang - Nà Đoong Xã Bản Lang 7,00 7,00 7 Nâng cấp tuyến đường GTNT từ Km 15 đường Nậm Cáy - Mù Sang - Sin Cai đến bản Tả Tê Xã Mù Sang 0,50 0,50 8 Cầu Bê tông bản Nà Cúng Xã Bản Lang 0,50 0,50 9 Đường từ đồn, trạm biên phòng ra mốc quốc giới phục vụ cho việc tuần tra bảo vệ mốc, huyện Phong Thổ Xã Huổi Luông 3,00 1,50 1,50 10 Thủy lợi bản Ngải Chồ 1 Xã Nậm Xe 0,10 0,10 VI Huyện Sìn Hồ 10,29 10,29 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 4,45 4,45 1 NC, SC thủy lợi Pho 1, Pho 2 Xã Pa Tần 0,30 0,30 2 Thủy lợi Nậm Coóng Xã Nậm Cuổi 0,60 0,60 3 NC, SC thủy lợi Nậm Há Xã Noong Hẻo 0,05 0,05 4 Thủy lợi Can Hồ Xã Lùng Thàng 0,60 0,60 5 San gạt mặt bằng điểm trường mầm non Seo Lèng, xã Tả Phìn và điểm trường mầm non Ta Pưn, xã Noong Hẻo Các xã Phìn Hồ, Noong Hẻo 0,20 0,20 6 Cải tạo tuyến đường Séo Lèng - Nậm Tăm giai đoạn II Các xã Nậm Tăm, Ma Quai, Lùng Thàng 1,50 1,50 7 Đường bản Hay - Căn Ma Xã Nậm Hăn 1,20 1,20 B Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước 5,84 5,84 1 Xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su Nậm Tăm 5,84 5,84 VII Huyện Nậm Nhùn 10,05 10,05 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 5,80 5,80 1 Trường PTDT bán trú THCS xã Hua Bum Xã Hua Bum 1,00 1,00 2 Đường từ Trung tâm xã Hua Bum - Pa Cheo Xã Hua Bum 0,20 0,20 3 Thủy lợi Ma Sang Xã Nậm Pì 1,30 1,30 4 Nâng cấp thủy lợi Nậm Nghẹ Xã Hua Bum 0,50 0,50 5 Đường từ TT xã Hua Bum - Pa Cheo Xã Hua Bum 2,80 2,80 B Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước 4,25 4,25 1 Mở rộng và cải tạo lưới điện cho các xã vùng sâu, vùng xa tỉnh Lai Châu giai đoạn 3 bổ sung diện tích 0,70 0,70 2 Trồng cây ăn quả Xã Nậm Manh 3,55 3,55 VIII Huyện Mường Tè 53,81 5,58 42,53 5,70 A Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 15,41 1,26 14,15 1 Tuyến đường giao thông đến điểm ĐCĐC Mù Su xã Mù Cả Xã Mù Cả 0,70 0,60 0,10 2 Đường giao thông đến Sín Chải B,A xã Pa Vệ Sử Xã Pa Vệ Sử 2,20 0,20 2,00 3 Đường giao thông đến điểm ĐCĐC Pà Khà xã Tà Tổng Xã Tà Tổng 0,11 0,06 0,05 4 Nâng cấp đường giao thông nông thôn trung tâm xã Thu Lũm đến điểm ĐCĐC bản Thu Lũm 2 đến hòn đá trắng Xã Thu Lũm 10,00 10,00 5 Đường giao thông TT xã Thu Lũm Km 13 đi bản Pa Thắng Xã Thu Lũm 2,40 0,40 2,00 B Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước 38,4 4,32 28,38 5,70 1 Thủy điện Nậm Xí Lùng 1 Xã Pa Vệ Sử 5,32 0,72 4,60 2 Thủy điện Nậm Xí Lùng 2 Xã Pa Vệ Sử 11,60 3,60 8,00 3 Thủy điện Nậm Sì Lường 3 bổ sung diện tích Các xã Pa Vệ Sử, Bum Tở, Bum Nưa 4,84 4,84 4 Thủy điện Pắc Ma bổ sung diện tích Các xã Ka Lăng, Mù Cả 16,64 10,94 5,70 XIX Dự án xây dựng công trình theo tuyến, gồm địa bàn huyện Tam Đường và thành phố Lai Châu Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 0,02 0,02 1 Đường từ trung tâm xã Bản Giang đến xã Nùng Nàng bổ sung diện tích Các xã Bản Giang, Nùng Nàng 0,02 0,02 63 Tổng cộng 117,03 63,25 48,08 5,70 Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Nghị quyết 71/NQ-HĐND ngày 10/12/2016 chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng và thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang mục đích khác năm 2017 trên địa bàn do Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Tải Văn bản tiếng Việt Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây 71/NQ-HĐND, Nghị quyết 71/NQ-HĐND Địa chỉ 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Điện thoại 028 3930 3279 06 lines E-mail info Trang chủ Các Gói Dịch Vụ Online Hướng Dẫn Sử Dụng Giới Thiệu Liên Hệ Lưu trữ Quy Chế Hoạt Động Đăng ký Thành viên Thỏa Ước Dịch Vụ Tra cứu pháp luật Tra cứu Công văn Tra cứu Tiêu Chuẩn Việt Nam Cộng đồng ngành luật IP Nghi dinh 71 23/6/2010 CP ban hành Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở thay thế cho Nghị định số 90 ban hành 9/2006. Nghị định sẽ có hiệu lực từ 8/8/2010. Nghị định tháo nút thắt cho các nhà đầu tư khi hợp pháp hóa hoạt động giao dịch BĐS bằng hình thức góp vốn và đưa ra các điều kiện đi kèm cho hình thức huy động vốn đó. Cụ thể nội dung điều 9 “Huy động vốn để đầu tư XD nhà ở” được quy định như sau Điều 9. Huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở 1. Trường hợp chủ đầu tư dự án phát triển khu nhà ở, dự án khu đô thị mới chủ đầu tư cấp I có nhu cầu huy động vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích xây dựng nhà ở và đầu tư xây dựng nhà ở trong khu nhà ở, khu đô thị đó thì chỉ được huy động vốn theo các hình thức sau đây a Ký hợp đồng vay vốn của các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư hoặc phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật để huy động số vốn còn thiếu cho đầu tư xây dựng nhà ở; bên cho vay vốn hoặc bên mua trái phiếu không được quyền ưu tiên mua hoặc ưu tiên đăng ký mua nhà ở; b Ký hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác đầu tư với chủ đầu tư cấp II nhằm mục đích chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hạ tầng kỹ thuật cho chủ đầu tư cấp II; c Ký hợp đồng, văn bản góp vốn hoặc hợp đồng, văn bản hợp tác đầu tư với tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng nhà ở và bên tham gia góp vốn hoặc bên tham gia hợp tác đầu tư chỉ được phân chia lợi nhuận bằng tiền hoặc cổ phiếu hoặc được phân chia sản phẩm là nhà ở trên cơ sở tỷ lệ vốn góp theo thỏa thuận; trong trường hợp các bên thỏa thuận phân chia sản phẩm là nhà ở thì chủ đầu tư chỉ được phân chia cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở và phải tuân thủ quy định về số lượng nhà ở được phân chia nêu tại điểm d khoản 3 Điều này; d Ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản để đầu tư xây dựng nhà ở và bên tham gia hợp tác kinh doanh chỉ được phân chia lợi nhuận bằng tiền hoặc cổ phiếu hoặc được phân chia sản phẩm là nhà ở theo thỏa thuận; trong trường hợp các bên thỏa thuận phân chia sản phẩm là nhà ở thì phải tuân thủ quy định về số lượng nhà ở được phân chia nêu tại điểm d khoản 3 Điều này; đ Huy động vốn từ tiền mua nhà ứng trước của các đối tượng được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở thông qua hình thức ký hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai. 2. Trường hợp chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở độc lập kể cả chủ đầu tư cấp II trong dự án phát triển khu nhà ở, khu đô thị mới, công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp có nhu cầu huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở thì chỉ được huy động vốn theo các hình thức quy định tại các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều này. 3. Các chủ đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi thực hiện huy động vốn để xây dựng nhà ở phải tuân thủ các điều kiện sau đây a Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác đầu tư với chủ đầu tư cấp II sau khi đã giải phóng mặt bằng của dự án và đã thực hiện khởi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án. Sau khi đã có các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng với nội dung và tiến độ của dự án thì chủ đầu tư cấp I được ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư cấp II. Trong trường hợp chủ đầu tư cấp II có nhu cầu huy động vốn để xây dựng nhà ở trên diện tích đất nhận chuyển nhượng của chủ đầu tư cấp I thì chỉ được ký hợp đồng huy động vốn sau khi đã có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký với chủ đầu tư cấp I, có thỏa thuận trong hợp đồng về việc chủ đầu tư cấp II được huy động vốn để xây dựng nhà ở và đã có đủ các điều kiện để huy động vốn theo quy định tại khoản này; trường hợp chưa chuyển quyền sử dụng đất từ chủ đầu tư cấp I sang chủ đầu tư cấp II theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc huy động vốn phải được chủ đầu tư cấp I đồng ý bằng văn bản; b Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng, văn bản góp vốn hoặc hợp đồng, văn bản hợp tác đầu tư sau khi đã có dự án phát triển nhà ở được phê duyệt, đã thực hiện khởi công xây dựng công trình nhà ở và đã thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở theo quy định tại điểm e khoản này; c Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng hợp tác kinh doanh sau khi đã có dự án nhà ở được phê duyệt, đã thực hiện giải phóng mặt bằng, có biên bản bàn giao mốc giới của dự án và đã thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở theo quy định tại điểm e khoản này. Trường hợp bên tham gia hợp tác kinh doanh được phân chia sản phẩm là nhà ở mà có nhu cầu bán, cho thuê nhà ở đó thì không được trực tiếp ký hợp đồng mua bán, cho thuê mà do chủ đầu tư bên có quyền sử dụng đất trực tiếp ký hợp đồng với người mua, người thuê sau khi có đủ điều kiện quy định tại khoản này; trong trường hợp bên tham gia hợp tác kinh doanh đã nhận bàn giao nhà ở và đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở được phân chia thì được trực tiếp ký hợp đồng mua bán, cho thuê nhà ở đó theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; d Đối với trường hợp huy động vốn theo hình thức quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này mà trong hợp đồng có thỏa thuận phân chia sản phẩm là nhà ở thì chủ đầu tư chỉ được phân chia tối đa cho các hình thức huy động vốn không quá 20% số lượng nhà ở trong mỗi dự án tính trên tổng số lượng nhà ở thương mại của dự án cấp I hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập không phải là dự án cấp II không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản, nhưng phải thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở để xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Nghị định này; số lượng nhà ở còn lại trong mỗi dự án này chủ đầu tư phải thực hiện bán, cho thuê theo đúng quy định tại điểm đ và điểm e khoản này; đ Đối với trường hợp huy động vốn theo hình thức quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng mua bán nhà ở sau khi đã có thiết kế kỹ thuật nhà ở được phê duyệt, đã xây dựng xong phần móng của nhà ở, đã hoàn thành thủ tục mua bán qua sàn giao dịch bất động sản theo đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và đã thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở theo quy định tại điểm e khoản này. Việc xây dựng xong phần móng của nhà ở kể cả công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp quy định tại điểm này được xác định là giai đoạn đã thi công xong phần đài giằng móng bao gồm cả phần xử lý nền nếu có hoặc tới độ cao mặt bằng sàn của tầng thấp nhất của công trình nhà ở đó và được nghiệm thu kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng; e Đối với trường hợp huy động vốn theo hình thức quy định tại các điểm b, c và điểm đ khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở biết trước ít nhất 15 ngày, tính đến ngày ký hợp đồng huy động vốn. Trong văn bản thông báo phải nêu rõ hình thức huy động vốn, số vốn cần huy động; trường hợp huy động vốn theo hình thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì phải nêu rõ diện tích đất sẽ chuyển nhượng, tên chủ đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; trường hợp huy động vốn theo hình thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì phải nêu rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, nếu có thỏa thuận phân chia sản phẩm là nhà ở thì phải nêu rõ số lượng, loại nhà ở sẽ phân chia, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân được phân chia nhà ở; trường hợp huy động vốn theo hình thức quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì phải nêu rõ số lượng, loại nhà ở nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, căn hộ chung cư và địa chỉ của nhà ở sẽ bán. Chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng huy động vốn hoặc hợp đồng mua bán nhà ở khi đã có đủ các điều kiện quy định tại Điều này. 4. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở phải sử dụng vốn đã huy động vào đúng mục đích xây dựng dự án phát triển nhà ở đó, không được dùng số vốn đã huy động vào mục đích khác hoặc sử dụng cho các dự án phát triển nhà ở khác. Những trường hợp huy động vốn không đúng các hình thức và không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều này thì hợp đồng đã ký không có giá trị pháp lý và bên huy động vốn bị xử lý theo quy định hiện hành. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc huy động vốn quy định tại Điều này. Ngoài ra Nghị định cũng quy định thẩm quyền phê duyệt dự án nhà ở của UBND các cấp và có những quy định về quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam ở nước ngoài là những nội dung đáng quan tâm. Nghị định 71 cũng đặt dấu chấm hết cho kế hoạch xây nhà mini gây tranh cãi của Cty Đất Lành Bộ XD đã đồng ý chủ trương nhưng UBND nhất định không ủng hộ khi quy định ở điều 43 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở tại đô thị từ hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng có từ hai căn hộ trở lên và mỗi căn hộ được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín có phòng ở riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng thì diện tích sàn xây dựng mỗi căn hộ tối thiểu là 30 m2 và phải đáp ứng các quy định về nhà chung cư theo quy định tại Điều 70 của Luật Nhà ở.

nghị định 71 bất động sản